Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Read the message and choose the best answer In the world of birds, bill design is a prime example of evolutionary

Read the message and choose the best answer

In the world of birds, bill design is a prime example of evolutionary fine-tuning.Shorebirds such as oystercatchers use their bills to pry open the tightly sealed shells of their prey,  hummingbirds have stiletto-like bills to probe the deepest nectar-bearing flowers, and kiwis smell out earthworms thanks to nostrils located at the tip of their beaks. But few birds are more  intimately tied to their source of sustenance than are crossbills. Two species of these finches,  named for the way the upper and lower parts of their bills cross, rather than meet in the middle,  reside in the evergreen forests of North America and feed on the seeds held within the cones of

coniferous trees.

The efficiency of the bill is evident when a crossbill locates a cone. Using a lateral motion of  its lower mandible, the bird separates two overlapping scales on the cone and exposes the seed.  The crossed mandibles enable the bird to exert a powerful biting force at the bill tips, which is critical for maneuvering them between the scales and spreading the scales apart. Next, the  crossbill snakes its long tongue into the gap and draws out the seed. Using the combined action of  the bill and tongue, the bird cracks open and discards the woody seed covering action and  swallows the nutritious inner kernel. This whole process takes but a few seconds and is repeated  hundreds of times a day.

The bills of different crossbill species and subspecies vary - some are stout and deep, others  more slander and shallow. As a rule, large-billed crossbills are better at securing seeds from large  cones, while small-billed crossbills are more deft at removing the seeds from small, thin-scaled  cones. Moreover, the degree to which cones are naturally slightly open or tightly closed helps  determine which bill design is the best.

One anomaly is the subspecies of red crossbill known as the Newfoundland crossbill. This bird  has a large, robust bill, yet most of Newfoundland's conifers have small cones, the same kind of  cones that the slender-billed white-wings rely on.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng cao

What does the passage mainly discuss?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:554429
Phương pháp giải

Đọc hiểu ý chính

Giải chi tiết

Đoạn văn chủ yếu thảo luận là gì?

A. Tầm quan trọng của cây lá kim trong rừng thường xanh

B. Hiệu quả của mỏ

C. Sự đa dạng của thức ăn trong rừng

D. Các kỹ thuật khác nhau mà chim sử dụng để kiếm thức ăn

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Which of the following statements best  represents the type of "evolutionary fine - tuning" mentioned in line 1?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:554430
Phương pháp giải

Đọc hiểu ý chính

Giải chi tiết

Câu nào sau đây thể hiện đúng nhất kiểu “sự tinh chỉnh trong quá trình tiến hóa “được đề cập ở dòng 1?

A. Các hình dạng khác nhau của mỏ chim đã phát triển tùy thuộc vào nguồn cung cấp thực phẩm sẵn có

B. Chim lai cánh trắng đã tiến hóa từ chim lai đỏ

C. Các loài cây lá kim ở Newfoundland đã tiến hóa thành nón nhỏ

D. Một số loài con lai đã tiến hóa từ hai loài

Thông tin: Shorebirds such as oystercatchers use their bills to pry open the tightly sealed shells of their prey,  hummingbirds have stiletto-like bills to probe the deepest nectar-bearing flowers, and kiwis smell out earthworms thanks to nostrils located at the tip of their beaks.

Tạm dịch: Chim ruồi như chim săn mồi sử dụng mỏ để cạy lớp vỏ bọc chặt của con mồi, chim ruồi có mỏ nhọn giống như mũi nhọn để thăm dò những bông hoa mang mật hoa sâu nhất và chim kiwis ngửi thấy mùi giun đất nhờ lỗ mũi nằm ở đầu mỏ của chúng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Why does the author mention  oystercatchers, hummingbirds, and kiwis in  lines 2-4?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:554431
Phương pháp giải

Đọc hiểu ý chính

Giải chi tiết

Tại sao tác giả đề cập đến chim săn mồi, chim ruồi và chim kiwi ở dòng 2-4?

A. Chúng là những ví dụ về các loài chim sống trong rừng

B. Mỏ của chúng tương tự như mỏ của chim lai.

C. Chúng minh họa mối quan hệ giữa hình dạng mỏ và nguồn cung cấp thực phẩm

D. Chúng có quan hệ họ hàng gần với chim sẻ mỏ chéo

Thông tin: Shorebirds such as oystercatchers use their bills to pry open the tightly sealed shells of their prey,  hummingbirds have stiletto-like bills to probe the deepest nectar-bearing flowers, and kiwis smell out earthworms thanks to nostrils located at the tip of their beaks.

Tạm dịch: Chim ruồi như chim săn mồi sử dụng mỏ để cạy lớp vỏ bọc chặt của con mồi, chim ruồi có mỏ nhọn giống như mũi nhọn để thăm dò những bông hoa mang mật hoa sâu nhất và chim kiwis ngửi thấy mùi giun đất nhờ lỗ mũi nằm ở đầu mỏ của chúng.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

The word "which" in line 12 refers to _________

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:554432
Phương pháp giải

Từ thay thế

Giải chi tiết

Từ "which" ở dòng 12 thay thế cho _____

A. seedB. bird C. force D. bill

Thông tin: The crossed mandibles enable the bird to exert a powerful biting force at the bill tips, which is critical for maneuvering them between the scales and spreading the scales apart.

Tạm dịch: Các răng hàm bắt chéo cho phép chim tác động lực cắn mạnh mẽ ở các đầu mỏm, điều này rất quan trọng để điều động chúng giữa các vảy và làm các vảy ra xa nhau.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

The word "robust" in line 24 is closest in meaning to __________

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:554433
Phương pháp giải

Từ đồng nghĩa

Giải chi tiết

Từ "robust" (khỏe,chắc) ở dòng 24 gần nghĩa nhất với _____

A.  strongB. colorful C. unusual D. sharp

Thông tin: This bird  has a large, robust bill, yet most of Newfoundland's conifers have small cones, the same kind of  cones that the slender-billed white-wings rely on.

Tạm dịch: Loài chim này có mỏ to và khỏe, nhưng hầu hết các loài cây lá kim ở Newfoundland đều có nón nhỏ, giống loại nón mà loài cánh trắng có mỏ mỏng hay ăn.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

In what way is the Newfoundland crossbill an anomaly?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:554434
Phương pháp giải

Đọc hiểu chi tiết

Giải chi tiết

Theo cách nào thì các loài chim mỏ chéo Newfoundland là một điểm bất thường?

A. Nó lớn hơn các loài chim lai khác

B. Nó sử dụng một kỹ thuật khác để kiếm thức ăn

C. Kích thước của mỏ không phù hợp với kích thước của nguồn thức ăn của nó

D. Nó không sống trong các khu rừng thường xanh.

Thông tin: This bird  has a large, robust bill, yet most of Newfoundland's conifers have small cones, the same kind of  cones that the slender-billed white-wings rely on.

Tạm dịch: Loài chim này có mỏ to và khỏe, nhưng hầu hết các loài cây lá kim ở Newfoundland đều có nón nhỏ, giống loại nón mà loài cánh trắng có mỏ mỏng hay ăn.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Vận dụng cao

The final paragraph of the passage will probably continue with a discussion of ________

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:554435
Phương pháp giải

Đọc hiểu suy luận

Giải chi tiết

Đoạn cuối của đoạn văn có thể sẽ tiếp tục với một cuộc thảo luận về ________

A. các loài chim rừng khác

B. hệ sinh thái mong manh của Newfoundland

C. những loài động vật có vú nào sống trong các khu rừng ở Bắc Mỹ

D. làm thế nào mà chim mỏ chéo Newfoundland tồn tại với một cái mỏ lớn

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

Where in the passage does the author describe how a crossbill removes a seed from its cone?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:554436
Phương pháp giải

Đọc hiểu ý chính

Giải chi tiết

Ở đâu trong đoạn văn, tác giả miêu tả cách một con lai loại bỏ một hạt giống khỏi nón của nó?

A. Đoạn đầu

B. Đoạn thứ hai

C. Đoạn thứ ba

D. Đoạn thứ tư

Chú ý khi giải

Nội dung dịch:

Trong thế giới của các loài chim, hình dạng mỏ là một ví dụ điển hình của sự tinh chỉnh trong quá trình tiến hóa. Chim ruồi như chim săn mồi sử dụng mỏ để cạy lớp vỏ bọc chặt của con mồi, chim ruồi có mỏ nhọn giống như mũi nhọn để thăm dò những bông hoa mang mật hoa sâu nhất và chim kiwi ngửi thấy mùi giun đất nhờ lỗ mũi nằm ở đầu mỏ của chúng. Nhưng ít loài chim nào gắn bó mật thiết với nguồn thức ăn của chúng hơn là chim lai. Hai loài chim sẻ này, được đặt tên theo cách mỏ phần trên và phần dưới của chúng giao nhau, thay vì mỏ gặp nhau ở giữa, cư trú trong các khu rừng thường xanh ở Bắc Mỹ và ăn hạt được giữ trong nón của rừng cây lá kim.

Hiệu quả của mỏ được thể hiện rõ ràng khi chim mỏ chéo xác định vị trí hình nón. Sử dụng chuyển động ngang của hàm dưới, con chim tách hai vảy chồng lên nhau trên hình nón và để lộ hạt. Các răng hàm bắt chéo giúp chim có thể tạo ra một lực cắn mạnh mẽ ở các đầu mỏm, điều này rất quan trọng để điều động chúng giữa các vảy và tách các vảy ra. Tiếp theo, con lai ngoạm chiếc lưỡi dài của mình vào khe hở và lấy hạt ra. Sử dụng hành động kết hợp của mỏ và lưỡi, con chim sẽ mở ra và loại bỏ bao phủ hạt gỗ và nuốt phần nhân bổ dưỡng bên trong. Toàn bộ quá trình này chỉ mất vài giây và được lặp lại hàng trăm lần một ngày.

Chim mỏ chéo khác với các loài phụ khác nhau - một số thì mập mạp và sâu, những loài khác thì thóa mạ và nông cạn hơn. Theo quy luật, những con lai có lỗ lớn có khả năng giữ hạt tốt hơn từ những hình nón lớn, trong khi những con lai có lỗ nhỏ khéo léo hơn trong việc loại bỏ những hạt khỏi những hình nón nhỏ, mỏng. Hơn nữa, mức độ hình nón mở nhẹ tự nhiên hoặc đóng chặt giúp xác định thiết kế mỏ như nào là tốt nhất.

Một điều bất thường là các loài phụ của chim lai đỏ được gọi là chim lai Newfoundland. Loài chim này có mỏ to và khỏe, nhưng hầu hết các loài cây lá kim ở Newfoundland đều có nón nhỏ, giống loại nón mà loài cánh trắng có mỏ mỏng thường ăn

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com