Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

  a. Giải phương trình \(\left( {{x^2} - x + 1} \right)\left( {{x^2} + 4x + 1} \right) =  - 4{x^2}\). b. Giải

Câu hỏi số 617191:
Vận dụng

 

a. Giải phương trình \(\left( {{x^2} - x + 1} \right)\left( {{x^2} + 4x + 1} \right) =  - 4{x^2}\).

b. Giải phương trình \(\sqrt {x + 3}  + \sqrt {5 - x}  - 2\sqrt {15 + 2x - {x^2}}  =  - 4\).

c. Giải hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + {y^2} + xy + 3x = 14y}\\{\left( {{x^2} + 3x} \right)\left( {x + y - 3} \right) = 18y}\end{array}} \right.\).

Quảng cáo

Câu hỏi:617191
Phương pháp giải

a) Chia 2 vế phương trình cho \({x^2}\)

b) Bình phương hai vế của phương trình hoặc đặt ẩn \(t = \sqrt {x + 3}  + \sqrt {5 - x} \)

c) Chia 2 vế cho y đưa về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

Giải chi tiết

a) \(\left( {{x^2} - x + 1} \right)\left( {{x^2} + 4x + 1} \right) =  - 4{x^2}\).

Với \(x = 0\) thì \(VT = 1;VP = 0\), nên \(x = 0\) không phải là nghiệm của phương trình. Với \(x \ne 0\) ta chia cả hai vế của phương trình cho \({x^2}\), ta được

\(\left( {x - 1 + \dfrac{1}{x}} \right)\left( {x + 4 + \dfrac{1}{x}} \right) =  - 4\).

Đặt \(\left( {x - 1 + \dfrac{1}{x}} \right) = a\), phương trình trở thành \(a\left( {a + 5} \right) =  - 4\)

\( \Leftrightarrow {a^2} + 5a + 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{a =  - 1}\\{a =  - 4}\end{array}.} \right.\)\(\begin{array}{*{20}{r}}{}&\;\\{}&\;\end{array}\)

Với \(a =  - 1 \Rightarrow x + \dfrac{1}{x} - 1 =  - 1 \Leftrightarrow {x^2} + 1 = 0\) (vô nghiệm). Với \(a =  - 4 \Rightarrow x + \dfrac{1}{x} - 1 =  - 4 \Leftrightarrow {x^2} + 3x + 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} = \dfrac{{ - 3 - \sqrt 5 }}{2}}\\{{x_2} = \dfrac{{ - 3 + \sqrt 5 }}{2}}\end{array}} \right.\).

Vậy \(S = \left\{ {\dfrac{{ - 3 + \sqrt 5 }}{2},\dfrac{{ - 3 - \sqrt 5 }}{2}} \right\}\)

b) \(\sqrt {x + 3}  + \sqrt {5 - x}  - 2\sqrt {15 + 2x - {x^2}}  =  - 4\).

\( \Leftrightarrow \sqrt {x + 3}  + \sqrt {5 - x}  = 2\sqrt {15 + 2x - {x^2}}  - 4.{\rm{\;}}\left( {\rm{*}} \right)\)

Điều kiện \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 3 \ge 0}\\{5 - x \ge 0}\\{\sqrt {15 + 2x - {x^2}}  - 2 \ge 0}\end{array}{\rm{\;}} \Leftrightarrow 1 - 2\sqrt 3  \le x \le 1 + 2\sqrt 3 } \right.\).

PT \( \Leftrightarrow {\left( {\sqrt {x + 3}  + \sqrt {5 - x} } \right)^2} = {\left( {2\sqrt {15 + 2x - {x^2}}  - 4} \right)^2}\)

\( \Leftrightarrow x + 3 + 5 - x + 2\sqrt {15 + 2x - {x^2}}  = 4\left( {15 + 2x - {x^2}} \right) - 16\sqrt {15 + 2x - {x^2}}  + 16\)

\( \Leftrightarrow 4\left( {15 + 2x - {x^2}} \right) - 18\sqrt {15 + 2x - {x^2}}  + 8 = 0\).

Đặt \(\sqrt {15 + 2x - {x^2}}  = a \ge 0\), ta có phương trình

\(2{a^2} - 9a + 4 = 0 \Leftrightarrow \left( {a - 4} \right)\left( {2a - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 4\\a = \dfrac{1}{2}\end{array} \right.\)

Khi đó, với \(a = 4 \Rightarrow \sqrt {15 + 2x - {x^2}}  = 4\)\( \Leftrightarrow  - {x^2} + 2x + 15 = 16 \Leftrightarrow x = 1\) (thỏa mãn)

Với \(a = \dfrac{1}{2} \Rightarrow \sqrt {15 + 2x - {x^2}}  = \dfrac{1}{2}\)\( \Leftrightarrow  - {x^2} + 2x + 15 = \dfrac{1}{4} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \dfrac{{2 + 3\sqrt 7 }}{2}\\x = \dfrac{{2 - 3\sqrt 7 }}{x}\end{array} \right.\)  (không thỏa mãn)

Vậy tập nghiệm của phương trình \(S = \left\{ 1 \right\}\).

c) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + {y^2} + xy + 3x = 14y\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)}\\{\left( {{x^2} + 3x} \right)\left( {x + y - 3} \right) = 18y\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\)

Với \(y = 0\) phương trình \(\left( 1 \right)\) trở thành \({x^2} + 3x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x =  - 3}\end{array}} \right.\).

Ta thấy \(\left( {0;0} \right),\left( { - 3;0} \right)\) thoả mãn phương trình \(\left( 2 \right)\), nên \(\left( {0;0} \right),\left( { - 3;0} \right)\) là hai nghiệm của phương trình.

Với \(y \ne 0\), chia cả hai vế của phương trình cho \(y\) ta được hệ mới\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\dfrac{{{x^2} + 3x}}{y} + \left( {x + y} \right) = 14}\\{\dfrac{{{x^2} + 3x}}{y}\left( {x + y - 3} \right) = 18}\end{array}} \right.\)

Đặt \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\dfrac{{{x^2} + 3x}}{y} = a}\\{x + y - 3 = b}\end{array}} \right.\)

Hệ phương trình trở thành \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + b = 11}\\{ab = 18}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = 9 \Rightarrow a = 2}\\{b = 2 \Rightarrow a = 9}\end{array}} \right.} \right.\).

Với \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2}\\{b = 9}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\dfrac{{{x^2} + 3x}}{y} = 2}\\{x + y - 3 = 9}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + 5x - 24 = 0}\\{y = 12 - x}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3;y = 9}\\{x =  - 8;y = 20}\end{array}} \right.} \right.} \right.} \right.\). Với \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 9}\\{b = 2}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\dfrac{{{x^2} + 3x}}{y} = 9}\\{x + y - 3 = 2}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + 12x - 45 = 0}\\{y = 5 - x}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3;y = 2}\\{x =  - 15;y = 20}\end{array}} \right.} \right.} \right.} \right.\).

Vậy hệ phương trình có 6 nghiệm \(\left( {0;0} \right),\left( { - 3;0} \right),\left( {3;9} \right),\left( { - 8;20} \right),\left( {3;2} \right),\left( { - 15;20} \right)\).

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com