Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGTD Bách Khoa và TN THPT - Ngày 10-11/01/2026
↪ ĐGTD Bách Khoa (TSA) - Trạm 5 ↪ TN THPT - Trạm 2
Giỏ hàng của tôi

Choose the word that needs to be corrected.

Choose the word that needs to be corrected.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

He has made a lot of mistakes in his writing because his carelessness.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:812985
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của câu và cách sử dụng "because" để chọn đáp án đúng.

He has made a lot of mistakes in his writing because his carelessness. 

(Anh ấy đã mắc rất nhiều lỗi trong bài viết vì sự bất cẩn của mình.)

Giải chi tiết

A. made (v): làm

B. mistakes (v): lỗi

C. in: trong

D. because: vì

- Giải thích: Theo sau “because” (vì) cần một mệnh đề S + V, nhưng “his carelessness” là danh từ.

- Lỗi sai: because => because of

Câu đã sửa: He has made a lot of mistakes in his writing because of his carelessness. 

(Anh ấy đã mắc rất nhiều lỗi trong bài viết sự bất cẩn của mình.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

They had to sell their house because of they needed money.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:812986
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của câu và cách sử dụng "because of" để chọn đáp án đúng.

They had to sell their house because of they needed money.

(Họ phải bán nhà vì cần tiền.)

Giải chi tiết

A. had to: đã phải

B. their: của họ

C. because of: bởi vì

D. needed: cần

- Giải thích: Theo sau “because of” (vì) cần một danh từ, nhưng “they needed money” có “they” là chủ ngữ và “needed” là động từ.

- Lỗi sai: because of => because

Câu đã sửa: They had to sell their house because they needed money.

(Họ phải bán nhà cần tiền.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

People are not allowed to enter the park after midnight because lack of security.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:812987
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của câu và cách sử dụng "because" để chọn đáp án đúng.

People are not allowed to enter the park after midnight because lack of security. 

(Mọi người không được phép vào công viên sau nửa đêm vì thiếu an ninh.)

Giải chi tiết

A. to enter: để vào

B. after: sau

C. because: vì

D. of: của

- Giải thích: Theo sau “because” (vì) cần một mệnh đề S + V, nhưng “lack of security” là cụm danh từ.

- Lỗi sai: because => because of

Câu đã sửa: People are not allowed to enter the park after midnight because of lack of security. 

(Mọi người không được phép vào công viên sau nửa đêm thiếu an ninh.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

In spite of my father is old, he still goes to work.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:812988
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của câu và cách sử dụng "in spite of" để chọn đáp án đúng.

 In spite of my father is old, he still goes to work.

(Mặc dù bố tôi đã già nhưng ông vẫn đi làm.)

Giải chi tiết

A. In spite of: mặc dù

B. is: là

C. still: vẫn

D. to: để

- Giải thích: Theo sau “in spite of” (mặc dù) cần một danh từ, nhưng “my father is old” có “my father” là chủ ngữ và “is” là động từ.

- Lỗi sai: in spite of => although

Câu đã sửa: Although my father is old, he still goes to work.

(Mặc dù bố tôi đã già nhưng ông vẫn đi làm.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

In spite the danger, they managed to cross the river during the night.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:812989
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của câu và cách sử dụng "in spite of" để chọn đáp án đúng.

In spite the danger, they managed to cross the river during the night.

(Bất chấp nguy hiểm, họ vẫn vượt sông thành công vào ban đêm.)

Giải chi tiết

A. In spite: mặc dù

B. to cross: băng qua

C. the: cái, con, những

D. during: trong suốt

- Giải thích: Cụm từ “in spite of” phải đi chung với nhau chứ không có dạng “Iin spite” đứng riêng lẻ.

- Lỗi sai: in spite => in spite of

Câu đã sửa: In spite of the danger, they managed to cross the river during the night.

(Bất chấp nguy hiểm, họ vẫn vượt sông thành công vào ban đêm.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

We haven’t seen each other from we left school.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:812990
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của câu và cách sử dụng "since" và “from” trong thì hiện tại hoàn thành để chọn đáp án đúng.

We haven’t seen each other from we left school.

(Chúng tôi đã không gặp nhau kể từ khi rời trường.)

Giải chi tiết

A. haven’t: đã không

B. each: mỗi

C. from: từ

D. school: trường học

- Giải thích: trong thì hiện tại hoàn thành với động từ ở dạng Have V3/ed “haven’t seen”, “since” (kể từ) đi cùng với MỐC thời gian, “we left school” là một mốc thời gian.

- Lỗi sai: from => since

Câu đã sửa: We haven’t seen each other since we left school.

(Chúng tôi đã không gặp nhau kể từ khi rời trường.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

Although Nam worked very hard, but he didn’t pass the final exam.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:812991
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của câu và cách sử dụng "although" để chọn đáp án đúng.

Although Nam worked very hard, but he didn’t pass the final exam.

(Mặc dù Nam đã học rất chăm chỉ nhưng anh ấy vẫn không đỗ kỳ thi cuối kỳ.)

Giải chi tiết

A. Although: mặc dù

B. hard: khó

C. didn’t: đã không

D. the: mạo từ xác định

- Giải thích: cấu trúc viết câu với “although”: Although + S + V, S + V (không dùng “but”

- Lỗi sai: but => bỏ “but”

Câu đã sửa: Although Nam worked very hard, he didn’t pass the final exam.

(Mặc dù Nam đã học rất chăm chỉ nhưng anh ấy vẫn không đỗ kỳ thi cuối kỳ.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

Dinosaurs became extinct millions of years ago because of the earth's climate changed drastically.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:812992
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của câu và cách sử dụng "because of" để chọn đáp án đúng.

Dinosaurs became extinct millions of years ago because of the earth's climate changed drastically.

(Khủng long đã tuyệt chủng hàng triệu năm trước vì khí hậu Trái Đất thay đổi mạnh mẽ.)

Giải chi tiết

A. became: trở thành

B. ago: trước đây

C. because of: bởi vì

D. drastically: mạnh mẽ, đáng kể

- Giải thích: Theo sau “because of” (vì) cần một danh từ, nhưng “the earth's climate changed drastically” có “the earth's climate” là chủ ngữ và “changed” là động từ.

- Lỗi sai: because of => because

Câu đã sửa: Dinosaurs became extinct millions of years ago because the earth's climate changed drastically.

(Khủng long đã tuyệt chủng hàng triệu năm trước khí hậu Trái Đất thay đổi mạnh mẽ.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

It was not when he talked to her that he knew the truth.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:812993
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của câu, và cách sử dụng liên từ với “it was…that” để chọn đáp án đúng.

It was not when he talked to her that he knew the truth.

(Phải đến khi nói chuyện với cô ấy thì anh ấy mới biết được sự thật.)

Giải chi tiết

A. was not: đã không

B. when: khi

C. to: để

D. knew: biết

- Giải thích: cấu trúc đúng: It was not UNTIL + thời gian + THAT + S + V. (phải đến khi…thì)

- Lỗi sai: when => that

Câu đã sửa: It was not until he talked to her that he knew the truth.

(Phải đến khi nói chuyện với cô ấy thì anh ấy mới biết được sự thật.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Nhận biết

Although taking a taxi, Bill arrived late for the concert.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:812994
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của câu và cách sử dụng "although" để chọn đáp án đúng.

Although taking a taxi, Bill arrived late for the concert. 

(Mặc dù đi taxi nhưng Bill vẫn đến muộn buổi hòa nhạc.)

Giải chi tiết

A. Although: mặc dù

B. a: một

C. arrived: đã đến

D. for: cho, vì

- Giải thích: theo sau “although” (mặc dù) cần một mệnh đề S + V, nhưng “taking” là động từ ở dạng V-ing.

- Lỗi sai: although => despite

Câu đã sửa: Despite taking a taxi, Bill arrived late for the concert.

(Mặc dù đi taxi nhưng Bill vẫn đến muộn buổi hòa nhạc.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 11:
Nhận biết

When many of my friends take a shower in the morning, I usually take one before bed.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:812995
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của câu và cách sử dụng "when" để chọn đáp án đúng.

When many of my friends take a shower in the morning, I usually take one before bed.

(Khi nhiều bạn bè tôi tắm vào buổi sáng, tôi thường tắm trước khi đi ngủ.)

Giải chi tiết

A. When: khi

B. of: của

C. take: lấy

D. one: một

- Giải thích: cách dùng “when” (khi) đang không phù hợp với nghĩa của câu => cần một liên từ diễn tả hai vế trái ngược nhau.

- Lỗi sai: when => although

Câu đã sửa: Although many of my friends take a shower in the morning, I usually take one before bed.

(Mặc dù nhiều bạn bè tôi tắm vào buổi sáng, tôi thường tắm trước khi đi ngủ.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 12:
Nhận biết

Although it was raining, Anna didn’t take her swimming lesson.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:812996
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của câu và cách sử dụng "although" để chọn đáp án đúng.

Although it was raining, Anna didn’t take her swimming lesson.

(Mặc dù trời mưa, Anna vẫn không đi học bơi.)

Giải chi tiết

A. Although: mặc dù

B. was raining: đang mưa

C. didn’t: đã không

D. swimming: bơi lội

- Giải thích: cách dùng “although” (mặc dù) đang không phù hợp với nghĩa của câu => cần một liên từ diễn tả nguyên nhân – kết quả.

- Lỗi sai: although => because

Câu đã sửa: Because it was raining, Anna didn’t take her swimming lesson.

( trời mưa nên Anna đã không học bơi.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 13:
Nhận biết

He got a job in a bank because he had no qualifications.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:812997
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của câu và cách sử dụng "because" để chọn đáp án đúng.

He got a job in a bank because he had no qualifications.

(Anh ấy được nhận vào làm việc tại một ngân hàng vì không có bằng cấp.)

Giải chi tiết

A. got: đã nhận, đã trở nên

B. in: trong

C. because: bởi vì

D. had: đã có

- Giải thích: cách dùng “because” (vì) đang không phù hợp với nghĩa của câu => cần một liên từ diễn tả sự trái ngược nhau.

- Lỗi sai: because => although

Câu đã sửa: He got a job in a bank although he had no qualifications.

(Anh ấy đã được nhận vào làm việc tại một ngân hàng mặc dù không có bằng cấp.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 14:
Nhận biết

The boys were punished although they made many mistakes.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:812998
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của câu và cách sử dụng "although" để chọn đáp án đúng.

The boys were punished although they made many mistakes.

(Các cậu bé bị phạt mặc dù chúng đã phạm nhiều lỗi.)

Giải chi tiết

A. were: thì, là, ở

B. although: mặc dù

C. they: họ

D. many: nhiều

- Giải thích: cách dùng “although” (mặc dù) đang không phù hợp với nghĩa của câu => cần một liên từ diễn tả sự trái ngược nhau.

- Lỗi sai: although => because

Câu hoàn chỉnh: The boys were punished because they made many mistakes.

(Các cậu bé bị phạt chúng đã phạm nhiều lỗi.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 15:
Nhận biết

Thanks for the liberation of women, women can now take part in social activities.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:812999
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của câu và cách sử dụng "thanks" để chọn đáp án đúng.

Thanks for the liberation of women, women can now take part in social activities.

(Cảm ơn vì sự giải phóng phụ nữ, phụ nữ giờ đây có thể tham gia vào các hoạt động xã hội.)

Giải chi tiết

A. for: cho, vì

B. of: của

C. can: có thể

D. part in: tham gia vào

- Cụm động từ: “thanks for”: cảm ơn vì; “thanks to”: nhờ vào

- Lỗi sai: for => to

Câu hoàn chỉnh: Thanks to the liberation of women, women can now take part in social activities.

(Nhờ vào sự giải phóng phụ nữ, phụ nữ giờ đây có thể tham gia vào các hoạt động xã hội.)

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com