Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Complete the passage with the words in the box.My name is Jenny. Today is my first day (21) _________school. I go to

Complete the passage with the words in the box.

My name is Jenny. Today is my first day (21) _________school. I go to school by bicycle. I have a blue school bag. I am in classroom number two. It is big and has a whiteboard. My teacher is very (22) ______. She tells me to sit next to the boy, (23) _______ name is Mark. There are 35 students in my class. Today we draw pictures and we sing songs. We also (24) _______ a book together. The school has a small playground. I play with my (25) ________. We have a lot of fun there. I like my new school

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:824479
Phương pháp giải

Cụm quen thuộc: “first day at school”

“at” là giới từ chỉ địa điểm, nơi chốn, dùng trong các cụm như:

at home (ở nhà)

at work (ở nơi làm việc)

at school (ở trường học)

Giải chi tiết

Today is my first day at school.

Giải thích: Jenny nói về ngày đầu tiên ở trường, nên “at” là giới từ chính xác.

Dịch: Hôm nay là ngày đầu tiên của tôi ở trường.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: E

Câu hỏi:824480
Phương pháp giải

Cấu trúc: My teacher is very ____.

→ Sau “is very” cần một tính từ mô tả tính cách hoặc phẩm chất.

Trong các từ cho sẵn, chỉ có nice là tính từ, nghĩa là “tốt bụng / dễ thương”.

Giải chi tiết

Điền: nice

Câu hoàn chỉnh:

My teacher is very nice.

Giải thích: “nice” diễn tả tính cách tốt bụng của cô giáo – phù hợp với mạch văn tả cô giáo thân thiện.

Dịch: Cô giáo của tôi rất dễ thương.

Đáp án cần chọn là: E

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:824481
Phương pháp giải

Cấu trúc: the boy, ____ name is Mark

→ Sau danh từ “the boy” là một mệnh đề quan hệ rút gọn, cần tính từ sở hữu chỉ “tên của cậu ấy”.

Trong các từ cho sẵn: “his” = của anh ấy → đúng ngữ pháp.

Giải chi tiết

She tells me to sit next to the boy, his name is Mark.

Giải thích: “his name is Mark” = “tên của cậu ấy là Mark”.

Dịch: Cô ấy bảo tôi ngồi cạnh một cậu bé, tên của cậu ấy là Mark.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:824482
Phương pháp giải

Cấu trúc: We also _____ a book together.

→ Sau “also” cần một động từ nguyên mẫu (vì chủ ngữ là “we”).

Trong các từ cho sẵn, read là động từ → “read a book” = đọc sách.

Giải chi tiết

Điền: read

Câu hoàn chỉnh:

We also read a book together.

Giải thích: “read” thể hiện một hoạt động học tập chung ở lớp.

Dịch: Chúng tôi cũng đọc sách cùng nhau.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:824483
Phương pháp giải

Cấu trúc: I play with my ____.

→ Sau “with my” cần một danh từ chỉ người (số nhiều), vì Jenny nói về việc chơi cùng các bạn ở sân trường.

Trong các từ cho sẵn, friends là danh từ số nhiều → phù hợp nhất

Giải chi tiết

Điền: friends

Câu hoàn chỉnh:

I play with my friends.

Giải thích: “play with my friends” = chơi với các bạn → đúng ngữ cảnh về giờ ra chơi.

Dịch: Tôi chơi với các bạn của mình.

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K13 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> Học trực tuyến lớp 6 chương trình mới trên Tuyensinh247.com. Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Cam kết giúp học sinh lớp 6 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com