Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu sau Cho hình lăng trụ $ABC.A'B'C'$ có đáy

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu sau

Cho hình lăng trụ $ABC.A'B'C'$ có đáy là tam giác đều cạnh $a$, $A'A = A'B = A'C = \dfrac{a\sqrt{21}}{6}$.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Thể tích khối lăng trụ $ABC.A'B'C'$ bằng

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:828978
Phương pháp giải

Thể tích của khối lăng trụ là $V = h.S$, trong đó $h$ là chiều cao hình lăng trụ, $S$ là diện tích đáy của hình lăng trụ.

Giải chi tiết

Gọi $O$ là tâm tam giác đều $ABC$.

Vì $A'A = A'B = A'C = \dfrac{a\sqrt{21}}{6}$ nên $A'O\bot\left( {ABC} \right)$.

Ta có $AO = \dfrac{AB\sqrt{3}}{3} = \dfrac{a\sqrt{3}}{3},A'O = \sqrt{A'A^{2} - AO^{2}} = \dfrac{a}{2}$.

Thể tích khối lăng trụ $ABC.A'B'C'$ là $V = h.S = A'O.S_{ABC} = \dfrac{a}{2}.\dfrac{a^{2}\sqrt{3}}{4} = \dfrac{a^{3}\sqrt{3}}{8}$.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Góc giữa đường thẳng $BB'$ và mặt phẳng $\left( {ABC} \right)$ xấp xỉ

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:828979
Phương pháp giải

Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng là góc giữa đường thẳng đó và hình chiếu vuông góc của nó trên mặt phẳng.

Giải chi tiết

Vì $AA'$//$BB'$ nên góc giữa đường thẳng $BB'$ và mặt phẳng $\left( {ABC} \right)$ là $\left( {AA',\left( {ABC} \right)} \right) = \widehat{A'AO}$.

Ta có $\left. \tan\widehat{A'AO} = \dfrac{A'O}{AO} = \dfrac{\dfrac{a}{2}}{\dfrac{a\sqrt{3}}{3}} = \dfrac{\sqrt{3}}{2}\Rightarrow\widehat{A'AO} \approx 40,9^{0} \right.$.

Vậy góc giữa đường thẳng $BB'$ và mặt phẳng $\left( {ABC} \right)$ xấp xỉ $40,9^{0}$.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Khoảng cách giữa hai đường thẳng $AB$ và $CC'$ bằng

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:828980
Phương pháp giải

Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau.

Giải chi tiết

Vì $CC'$//$\left( {ABB'A'} \right)$ nên $d\left( {AB,CC'} \right) = d\left( {CC',\left( {ABB'A'} \right)} \right) = d\left( {C,\left( {ABB'A'} \right)} \right)$.

Gọi $H$ là chân đường cao hạ từ $C$ của tam giác đều $ABC$.

Ta có $\left. \left\{ \begin{array}{l} {CO \cap \left( {ABB'A'} \right) = H} \\ {\dfrac{CH}{OH} = 3} \end{array} \right.\Rightarrow\dfrac{d\left( {C,\left( {ABB'A'} \right)} \right)}{d\left( {O,\left( {ABB'A'} \right)} \right)} = 3 \right.$

$\left. \Rightarrow d\left( {C,\left( {ABB'A'} \right)} \right) = 3d\left( {O,\left( {ABB'A'} \right)} \right) \right.$.

Gọi $I$ là hình chiếu của $O$ trên $A'H$. Khi đó $d\left( {O,\left( {ABB'A'} \right)} \right) = OI$.

Ta có $OH = \dfrac{a\sqrt{3}}{6}$, $OI = \dfrac{OA'.OH}{\sqrt{OA'^{2} + OH^{2}}} = \dfrac{\dfrac{a}{2}.\dfrac{a\sqrt{3}}{6}}{\sqrt{\left( \dfrac{a}{2} \right)^{2} + \left( \dfrac{a\sqrt{3}}{6} \right)^{2}}} = \dfrac{a}{4}$.

Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng $AB$ và $CC'$ bằng $3.\dfrac{a}{4} = \dfrac{3a}{4}$.

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com