Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGNL Hà Nội (HSA) - Trạm 4 - Ngày 28/02 - 01/03/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

PASSAGE 3 – Questions 21-30Social NetworksDo the names MySpace, Facebook, Orkut, etc. ring a bell? They probably do

PASSAGE 3 – Questions 21-30

Social Networks

Do the names MySpace, Facebook, Orkut, etc. ring a bell? They probably do because they are some of the most popular sites on the internet today. These sites are all called 'social networking' sites because they help people meet and discuss things online.

Each of these social networking sites has its own strengths: MySpace is especially popular among teenagers, Facebook is popular with college age people, Orkut is especially loved in Brazil, and CyWorld is the site to visit in South Korea. The common thread between all of these social networks is that they provide a place for people to interact, rather than a place to go to read or listen to 'content'.

Web 2.0

Social networks are considered to be web 2.0. What does this mean? To understand this, it's important to understand what the original web did (often called web 1.0). Back in the nineties, the internet - or web - was a place to go to read articles, listen to music, get information, etc.

Most people didn't contribute to the sites. They just 'browsed' the sites and took advantage of the information or resources provided. Of course, some people did create their own sites. However, creating a site was difficult. You needed to know basic HTML coding (the original language the internet uses to 'code' pages). It certainly wasn't something most people wanted to do as it could take hours to get a basic page just right.

Things began to get easier when blogs (from web log) were introduced. With blogs, many more people began writing 'posts', as well as commenting on other people's blogs.

MySpace Surprises Everybody

In 2003 a site named MySpace took the internet by storm. It was trying to mimic the most popular features of Friendster, the first social networking site. It quickly became popular among young users and the rest was history. Soon everyone was trying to develop a social networking site. The sites didn't provide 'content' for people to enjoy, they helped people create, communicate and share what they loved including music, images and videos.

Key to Success

Relying on users to create content is the key to the success of web 2.0 companies. Besides the social networking sites discussed here, other huge success stories include: Wikipedia, Digg.com and the latest success - Twitter. All of these companies rely on the desire of users to communicate with each other, thereby creating the 'content' that others want to consume.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Which social networking site was NOT mentioned in the reading?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:848140
Phương pháp giải

Đọc lướt qua đoạn bài đọc, tìm thông tin về “social networking site” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án KHÔNG được nhắc đến.

Giải chi tiết

Which social networking site was NOT mentioned in the reading?

(Trang mạng xã hội nào KHÔNG được đề cập trong bài đọc?)

A. MySpace

B. LinkedIn => không có thông tin đề cập

C. Facebook

D. Friendster

Thông tin: [Đoạn 1] Do the names MySpace, Facebook, Orkut, etc. ring a bell? [Đoạn 6] It was trying to mimic the most popular features of Friendster, the first social networking site.

(Bạn có nhớ đến các tên MySpace, Facebook, Orkut, v.v. không?... Nó đã cố gắng bắt chước các tính năng phổ biến nhất của Friendster, trang mạng xã hội đầu tiên.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Where is Orkut especially popular?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:848141
Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về nơi “Orkut especially popular” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

Where is Orkut especially popular?

(Orkut đặc biệt phổ biến ở đâu?)

A. In Japan (Ở Nhật Bản)

B. In South Korea (Ở Hàn Quốc)

C. In the United States (Ở Hoa Kỳ)

D. In Brazil (Ở Brazil)

Thông tin: [Đoạn 2] Orkut is especially loved in Brazil

(Orkut đặc biệt được yêu thích ở Brazil)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Why does the writer mention CyWorld in paragraph 2?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:848142
Phương pháp giải

Đọc lại đoạn 2, tìm thông tin về lý do tác giả đề cập “CyWorld” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

Why does the writer mention CyWorld in paragraph 2?

(Tại sao tác giả lại đề cập đến CyWorld trong đoạn 2?)

A. To give an example of a strong point of a social networking site.

(Để đưa ra một ví dụ về điểm mạnh của một trang mạng xã hội.)

B. To emphasize the importance social networking sites.

(Để nhấn mạnh tầm quan trọng của các trang mạng xã hội.)

C. To demonstrate the popularity of social networking sites.

(Để chứng minh sự phổ biến của các trang mạng xã hội.)

D. To express the common feature of social networking sites.

(Để thể hiện đặc điểm chung của các trang mạng xã hội.)

Thông tin: [Đoạn 2] Each of these social networking sites has its own strengths: MySpace is especially popular among teenagers, Facebook is popular with college age people, Orkut is especially loved in Brazil, and CyWorld is the site to visit in South Korea.

(Mỗi trang mạng xã hội này đều có những điểm mạnh riêng: MySpace đặc biệt phổ biến trong giới thanh thiếu niên, Facebook phổ biến với sinh viên đại học, Orkut đặc biệt được yêu thích ở Brazil, và CyWorld là trang web được ưa chuộng ở Hàn Quốc.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Which phrase best describes what people do at social networking sites?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:848143
Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “what people do at social networking sites” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

Which phrase best describes what people do at social networking sites?

(Cụm từ nào mô tả chính xác nhất những gì mọi người làm trên các trang mạng xã hội?)

A. They comment other people’s blog.

(Họ bình luận trên blog của người khác.)

B. They code pages in HTML.

(Họ viết mã HTML cho các trang web.)

C. They browse articles and other content.

(Họ duyệt các bài báo và nội dung khác.)

D. They interact with other people.

(ọ tương tác với những người khác.)

Thông tin: [Đoạn 2] The common thread between all of these social networks is that they provide a place for people to interact, rather than a place to go to read or listen to 'content'.

(Điểm chung giữa tất cả các mạng xã hội này là chúng cung cấp một nơi để mọi người tương tác, chứ không phải là nơi để đọc hoặc nghe 'nội dung'.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

What was the original web mainly used for?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:848144
Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về mục đích “the original web” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

What was the original web mainly used for?

(Web ban đầu chủ yếu được sử dụng cho mục đích gì?)

A. Interacting with other people.

(Tương tác với người khác.)

B. Browsing content.

(Duyệt nội dung.)

C. Creating pages in HTML.

(Tạo trang bằng HTML.)

D. Writing on blogs.

(Viết blog.)

Thông tin: [Đoạn 5 +6 ] it's important to understand what the original web did (often called web 1.0). Back in the nineties, the internet - or web - was a place to go to read articles, listen to music, get information, etc. Most people didn't contribute to the sites. They just 'browsed' the sites and took advantage of the information or resources provided.

(Điều quan trọng là phải hiểu web ban đầu đã làm gì (thường được gọi là web 1.0). Vào những năm 90, internet - hay web - là nơi để đọc bài báo, nghe nhạc, tìm kiếm thông tin, v.v. Hầu hết mọi người không đóng góp vào các trang web. Họ chỉ 'duyệt' các trang web và tận dụng thông tin hoặc tài nguyên được cung cấp.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

What does the word “they” in paragraph 2 refer to?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:848145
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “they” trong đoạn 2, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà đại từ thay thế.

Giải chi tiết

What does the word “they” in paragraph 2 refer to?

(Từ “they” trong đoạn 2 đề cập đến điều gì?)

A. resources (nguồn lực)

B. the sites (các trang web)

C. most people (hầu hết mọi người)

D. social networks (mạng xã hội)

Thông tin: The common thread between all of these social networks is that they provide a place for people to interact, rather than a place to go to read or listen to 'content'.

(Điểm chung giữa tất cả các mạng xã hội này là chúng cung cấp một nơi để mọi người tương tác, chứ không phải là nơi để đọc hoặc nghe 'nội dung'.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

The word mimic in paragraph 6 could be best replaced by __________.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:848146
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “mimic” trong đoạn 6, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Giải chi tiết

The word “mimic” in paragraph 6 could be best replaced by __________.

(Từ “mimic” trong đoạn 6 có thể được thay thế tốt nhất bằng __________.)

A. imitate (bắt chước)

B. imagine (tưởng tượng)

C. eliminate (loại bỏ)

D. utilize (tận dụng)

Thông tin: It was trying to mimic the most popular features of Friendster, the first social networking site.

(Nó đang cố gắng bắt chước những tính năng phổ biến nhất của Friendster, trang mạng xã hội đầu tiên.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

What does the writer imply about MySpace?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:848147
Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “MySpace” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

What does the writer imply about MySpace?

(Tác giả muốn ám chỉ điều gì về MySpace?)

A. It was the first social networking site.

(Đó là trang mạng xã hội đầu tiên.)

B. It was successful.

(Nó đã thành công.)

C. People could enjoy the content it provided.

(Mọi người có thể tận hưởng nội dung mà nó cung cấp.)

D. It destroyed the internet like a storm.

(Nó đã phá hủy internet như một cơn bão.)

Thông tin: [Đoạn 6] In 2003 a site named MySpace took the internet by storm. It was trying to mimic the most popular features of Friendster, the first social networking site. It quickly became popular among young users and the rest was history.

(Vào năm 2003, một trang web có tên MySpace đã tạo nên một cơn sốt trên internet. Nó cố gắng mô phỏng những tính năng phổ biến nhất của Friendster, trang mạng xã hội đầu tiên. MySpace nhanh chóng trở nên phổ biến trong giới trẻ và phần còn lại đã trở thành lịch sử.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

What is most important for web 2.0 companies to be successful?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:848148
Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “most important for web 2.0 companies to be successful” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

What is most important for web 2.0 companies to be successful?

(Điều gì quan trọng nhất để các công ty web 2.0 thành công?)

A. Users' desire to communicate with each other.

(Mong muốn giao tiếp với nhau của người dùng.)

B. Users' desire to read interesting content written by professionals.

(Mong muốn đọc nội dung thú vị do các chuyên gia viết của người dùng.)

C. Users' desire to learn coding.

(Mong muốn học lập trình của người dùng.)

D. Users' intelligence.

(Trí thông minh của người dùng.)

Thông tin: [Đoạn 7] All of these companies rely on the desire of users to communicate with each other, thereby creating the 'content' that others want to consume.

(Tất cả các công ty này đều dựa trên mong muốn giao tiếp với nhau của người dùng, từ đó tạo ra 'nội dung' mà người khác muốn tiêu thụ.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

What is the writer’s purpose?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:848149
Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định mục đích của tác giả, từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

What is the writer’s purpose?

(Mục đích của tác giả là gì?)

A. To advertise for web 2.0 companies.

(Quảng cáo cho các công ty web 2.0.)

B. To persuade people to develop social networking sites.

(Thuyết phục mọi người phát triển các trang mạng xã hội.)

C. To give information about social networking sites.

(Cung cấp thông tin về các trang mạng xã hội.)

D. To criticize social networking sites.

(Phê bình các trang mạng xã hội.)

Chú ý khi giải

Tạm dịch bài đọc:

Mạng xã hội Liệu những cái tên như MySpace, Facebook, Orkut, v.v. có gợi lại điều gì cho bạn không? Chắc chắn là có vì chúng là một trong những trang web phổ biến nhất trên internet hiện nay. Những trang này đều được gọi là các trang "mạng xã hội" vì chúng giúp mọi người gặp gỡ và thảo luận mọi thứ trực tuyến.

Mỗi trang mạng xã hội này đều có thế mạnh riêng: MySpace đặc biệt phổ biến trong giới thanh thiếu niên, Facebook phổ biến với những người ở độ tuổi đại học, Orkut đặc biệt được yêu thích ở Brazil, và CyWorld là trang web nên ghé thăm ở Hàn Quốc. Sợi dây liên kết chung giữa tất cả các mạng xã hội này là chúng cung cấp một nơi để mọi người tương tác, thay vì chỉ là nơi để đến đọc hoặc nghe "nội dung".

Web 2.0

Mạng xã hội được coi là Web 2.0. Điều này có nghĩa là gì? Để hiểu điều này, quan trọng là phải hiểu web nguyên bản đã làm gì (thường được gọi là Web 1.0). Quay lại những năm chín mươi, internet - hay web - là một nơi để đến đọc các bài báo, nghe nhạc, lấy thông tin, v.v.

Hầu hết mọi người không đóng góp cho các trang web. Họ chỉ "duyệt" web và tận dụng thông tin hoặc tài nguyên được cung cấp. Tất nhiên, một số người đã tự tạo trang web riêng. Tuy nhiên, việc tạo một trang web rất khó khăn. Bạn cần biết mã HTML cơ bản (ngôn ngữ gốc mà internet sử dụng để "mã hóa" các trang). Chắc chắn đó không phải là điều mà hầu hết mọi người muốn làm vì có thể mất hàng giờ để chỉnh sửa một trang cơ bản cho đúng ý.

Mọi thứ bắt đầu trở nên dễ dàng hơn khi các blog (từ web log) được giới thiệu. Với blog, nhiều người hơn bắt đầu viết các "bài đăng", cũng như bình luận trên blog của người khác.

MySpace làm mọi người ngạc nhiên

Vào năm 2003, một trang web có tên MySpace đã tạo nên một cơn sốt trên internet. Nó cố gắng mô phỏng những tính năng phổ biến nhất của Friendster, trang mạng xã hội đầu tiên. Nó nhanh chóng trở nên phổ biến trong giới trẻ và phần còn lại đã trở thành lịch sử. Chẳng mấy chốc, mọi người đều cố gắng phát triển một trang mạng xã hội. Các trang này không cung cấp "nội dung" để mọi người thưởng thức, chúng giúp mọi người sáng tạo, giao tiếp và chia sẻ những gì họ yêu thích bao gồm âm nhạc, hình ảnh và video.

Chìa khóa thành công

Dựa vào người dùng để tạo nội dung là chìa khóa thành công của các công ty Web 2.0. Bên cạnh các trang mạng xã hội được thảo luận ở đây, các câu chuyện thành công rực rỡ khác bao gồm: Wikipedia, Digg.com và thành công mới nhất - Twitter. Tất cả các công ty này đều dựa vào mong muốn giao tiếp với nhau của người dùng, từ đó tạo ra "nội dung" mà những người khác muốn tiêu thụ.

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com