Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGNL Hà Nội (HSA) - Trạm 4 - Ngày 28/02 - 01/03/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.

Lend a Hand, Touch a Life – Join Us!

Your time and kindness can change lives.

Why Volunteer?

Volunteering opens doors to new experiences, helping you connect with (1) while making a real impact. You’ll meet people from different backgrounds and learn from diverse perspectives. It’s a meaningful way to (2) to people who are in need, creating a beneficial impact for yourself and those around you.

Ways to Contribute

Community Clean-Up

Be part of our (3) to restore beauty to local parks and streets. Together, we create a cleaner, more welcoming space that everyone can enjoy and feel proud of.

Mentorship for Youth

Step into a rewarding role as a mentor, help students navigate their studies and set meaningful goals. Encourage them to build confidence and grow the skills they need to thrive. Your (4) can be the spark that motivates a young mind to aim higher and achieve more.

Elderly Care Visits

Spend time with seniors in care facilities, share stories and listen to theirs. (5) these small acts of companionship, their days become brighter and more joyful. Your presence can (6) their spirits and bring them comfort when they need it most.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:848695
Phương pháp giải

Dựa vào cách sử dụng các đại từ chỉ người/vật khác để chọn đáp án đúng.

Volunteering opens doors to new experiences, helping you connect with ______ while making a real impact.

(Tình nguyện mở ra những cánh cửa trải nghiệm mới, giúp bạn kết nối với ______ trong khi tạo ra tác động thực sự.)

Giải chi tiết

A. other: khác => sai ngữ pháp vì sau "other" phải có danh từ số nhiều.

B. the others: những người/vật còn lại (xác định trong một nhóm) => không phù hợp vì đây là kết nối với mọi người nói chung.

C. another: một cái/người khác => sai vì sau đó phải là danh từ số ít.

D. others (pronoun): những người khác (nói chung) => Đúng ngữ pháp: others = other people (chỉ những người khác nói chung)

Câu hoàn chỉnh: Volunteering opens doors to new experiences, helping you connect with others while making a real impact.

(Tình nguyện mở ra những cánh cửa cho những trải nghiệm mới, giúp bạn kết nối với những người khác trong khi tạo ra một tác động thực sự.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:848696
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của các cụm động từ (phrasal verbs) và giới từ "to" đi kèm sau chỗ trống.

It’s a meaningful way to ______ to people who are in need...

(Đó là một cách ý nghĩa để ______ tới những người đang gặp khó khăn...)

Giải chi tiết

A. make out: hiểu thấu/ phân biệt được.

B. turn out: hóa ra là/ trở nên.

C. keep out: ngăn không cho vào.

D. reach out (to someone): tiếp cận/ liên lạc/ giúp đỡ ai đó => phù hợp về nghĩa và cấu trúc đi với "to".

Câu hoàn chỉnh: It’s a meaningful way to reach out to people who are in need, creating a beneficial impact for yourself and those around you.

(Đó là một cách ý nghĩa để giúp đỡ những người đang gặp khó khăn, tạo ra tác động có lợi cho chính bạn và những người xung quanh.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:848697
Phương pháp giải

Dựa vào ngữ cảnh của hoạt động cộng đồng để chọn danh từ phù hợp nhất.

Be part of our ______ to restore beauty to local parks and streets.

(Hãy là một phần trong ______ của chúng tôi nhằm khôi phục vẻ đẹp cho các công viên và đường phố địa phương.)

Giải chi tiết

A. purpose (n): mục đích.

B. mission (n): sứ mệnh/ nhiệm vụ (thường dùng cho các chương trình, chiến dịch cộng đồng có mục tiêu cao cả) => phù hợp nhất với ngữ cảnh tổ chức tình nguyện.

C. excuse (n): lời bào chữa/ cái cớ.

D. reason (n): lý do.

Câu hoàn chỉnh: Be part of our mission to restore beauty to local parks and streets.

(Hãy trở thành một phần trong sứ mệnh của chúng tôi nhằm khôi phục lại vẻ đẹp cho các công viên và đường phố địa phương.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:848698
Phương pháp giải

Dựa vào ngữ cảnh về vai trò của người cố vấn (mentor) đối với thanh thiếu niên.

Your ______ can be the spark that motivates a young mind to aim higher...

(Sự ______ của bạn có thể là tia sáng thúc đẩy một tâm hồn trẻ đặt mục tiêu cao hơn...)

Giải chi tiết

A. dependence (n): sự phụ thuộc.

B. application (n): sự ứng dụng/ đơn xin việc.

C. permission (n): sự cho phép.

D. guidance (n): sự hướng dẫn/ dìu dắt => phù hợp với vai trò của "mentor" (người cố vấn).

Câu hoàn chỉnh: Your guidance can be the spark that motivates a young mind to aim higher and achieve more.

(Sự hướng dẫn của bạn có thể là tia sáng thúc đẩy một tâm hồn trẻ đặt mục tiêu cao hơn và đạt được nhiều thành tựu hơn.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:848699
Phương pháp giải

Dựa vào nghĩa của các cụm từ nối để xác định mối quan hệ nhân quả trong câu.

______ these small acts of companionship, their days become brighter and more joyful.

(______ những hành động đồng hành nhỏ bé này, ngày tháng của họ trở nên tươi sáng và vui vẻ hơn.)

Giải chi tiết

A. Regardless of: bất kể/ bất chấp.

B. Instead of: thay vì.

C. Owing to: nhờ vào/ bởi vì (thường chỉ nguyên nhân dẫn đến kết quả) => phù hợp nhất về nghĩa.

D. Except for: ngoại trừ.

Câu hoàn chỉnh: Owing to these small acts of companionship, their days become brighter and more joyful.

(Nhờ vào những hành động đồng hành nhỏ bé này, ngày tháng của họ trở nên tươi sáng và vui vẻ hơn hơn.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:848700
Phương pháp giải

Dựa vào ngữ cảnh "làm phấn chấn tinh thần" (spirits) để chọn động từ phù hợp.

Your presence can ______ their spirits and bring them comfort...

(Sự hiện diện của bạn có thể ______ tinh thần của họ và mang lại sự an ủi...)

Giải chi tiết

A. evaluate (v): đánh giá.

B. elevate (v): nâng cao/ làm phấn chấn => Cụm từ: elevate someone's spirits (làm ai đó phấn chấn, vui vẻ hơn).

C. imitate (v): bắt chước.

D. regulate (v): điều chỉnh/ quy định.

Câu hoàn chỉnh: Your presence can elevate their spirits and bring them comfort when they need it most.

(Sự hiện diện của bạn có thể làm tinh thần họ phấn chấn hơn và mang lại sự an ủi khi họ cần nhất.)

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com