Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc TN THPT và ĐGNL Hà Nội Ngày 11-12/04/2026
↪ TN THPT - Trạm 5 (Free) ↪ ĐGNL Hà Nội (HSA) - Trạm 5
Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to the original

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to the original one.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

He last had his eyes tested ten months ago.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:850885
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để xác định cấu trúc ngữ pháp liên quan đến cấu trúc biến đổi từ thì quá khứ đơn qua thì hiện tại hoàn thành, sau đó dịch nghĩa của các câu đáp án và phân tích cấu trúc ngữ pháp trong từng câu để chọn được đáp án phù hợp nhất tương đương về nghĩa so với câu gốc và đúng ngữ pháp.

He last had his eyes tested ten months ago.

(Lần cuối cùng ông ấy kiểm tra mắt là cách đây mười tháng.)

Giải chi tiết

Cấu trúc biến đổi:

S + last + V2/ed + khoảng thời gian + ago.

=> S + have/has + NOT + V3/ed + for + khoảng thời gian

A. He had not tested his eyes for ten months then. => động từ chia sai thì

B. He didn’t have any test on his eyes in ten months. => không tương đương về nghĩa

C. He had tested his eyes ten months before. => động từ chia sai thì và sai cấu trúc

D. He hasn’t had his eyes tested for ten months. => đúng nghĩa và ngữ pháp

(Ông ấy đã không kiểm tra mắt khoảng mười tháng.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

The taxi driver was friendly. He took me to the airport.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:850886
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa câu đề bài để xác định ngữ pháp liên quan đến cách dùng của mệnh đề quan hệ, sau đó dịch nghĩa của các câu đáp án và phân tích cấu trúc ngữ pháp trong từng câu để chọn được đáp án phù hợp nhất tương đương về nghĩa so với câu gốc và đúng ngữ pháp.

The taxi driver was friendly. He took me to the airport.

(Người lái taxi rất thân thiện. Anh ấy đã đưa tôi đến sân bay.)

Giải chi tiết

- Để nối hai câu có chung một đối tượng, ta dùng mệnh đề quan hệ.

- Ta thấy chủ ngữ “he” (anh ấy) thay thế cho danh từ “The taxi driver” (tài xế xe taxi) => sử dụng đại từ quan hệ “who” và mệnh đề quan hệ xác định để kết hợp hai câu lại.

- Cấu trúc chuyển đổi theo đề:

S1 + tobe + adj. S1 + V2 + O + adv.

= S1 + who / that + V2 + O + adv + tobe + adj.

A. The taxi driver whose he took me to the airport was friendly. => sai đại từ quan hệ

B. The taxi driver, that took me to the airport was friendly. => sai vì đại từ quan hẹ “that” không theo sau dấu phẩy

C. The taxi driver whom took me to the airport was friendly. => sai đại từ quan hệ

D. The taxi driver who took me to the airport was friendly. => đúng nghĩa và ngữ pháp

(Người lái taxi mà đưa tôi đến sân bay rất thân thiện.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

She was short. She couldn't reach the cupboard.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:850887
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa câu đề bài, sau đó dịch nghĩa và phân tích ngữ pháp của các câu đáp án để chọn được đáp án phù hợp nhất tương đương về nghĩa so với câu gốc và đúng ngữ pháp.

She was short. She couldn't reach the cupboard.

(Cô ấy thấp bé. Cô ấy không với tới được tủ.)

Giải chi tiết

A. She was such short that she couldn’t reach the cupboard. => sai cấu trúc: “so + tính từ + that” (quá…nên)

B. She wasn't tall enough to reach the cupboard. => đúng nghĩa và ngữ pháp

(Cô ấy không đủ cao để với tới tủ.)

C. Because she was so short, she could reach the cupboard. => sai nghĩa

D. She is too short to reach the cupboard. => động từ “is” ở hiện tại không tương ứng với động từ ở thì quá khứ của đề

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

Nam was tired. He still finished his homework.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:850888
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa câu đề bài, sau đó dịch nghĩa và phân tích ngữ pháp của các câu đáp án để chọn được đáp án phù hợp nhất tương đương về nghĩa so với câu gốc và đúng ngữ pháp.

Nam was tired. He still finished his homework.

(Nam mệt mỏi. Anh ấy vẫn hoàn thành bài tập về nhà.)

Giải chi tiết

Cấu trúc viết câu với mệnh đề chỉ sự nhượng bộ:

Although = Even though = Though + S1 + V1, S2 + V2.

= Despite + danh từ / V-ing, S2 + V2.

A. Despite Nam was tired, he finished his homework.

B. Though Nam was tired, but he finished his homework. => thừa từ “but”

C. Even though Nam is tired, he finished his homework. => động từ “is” ở hiện tại không tương ứng với động từ ở thì quá khứ của đề

D. Although Nam was tired, he finished his homework. => đúng nghĩa và ngữ pháp

(Mặc dù Nam mệt mỏi, anh ấy vẫn hoàn thành bài tập về nhà.)

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K15 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 4 trên Tuyensinh247.com. Cam kết giúp con lớp 4 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com