Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc TN THPT và ĐGNL Hà Nội Ngày 11-12/04/2026
↪ TN THPT - Trạm 5 (Free) ↪ ĐGNL Hà Nội (HSA) - Trạm 5
Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to the original

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to the original one.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

She said, "I live in a small village near the mountains with my family."

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:850890
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa câu đề bài để xác định cấu trúc ngữ pháp liên quan đến câu tường thuật dạng kể, sau đó dịch nghĩa của các câu đáp án và phân tích cấu trúc ngữ pháp trong từng câu để chọn được đáp án phù hợp nhất tương đương về nghĩa so với câu gốc và đúng ngữ pháp.

She said, "I live in a small village near the mountains with my family."

(Cô ấy nói, "Tôi sống trong một ngôi làng nhỏ gần núi cùng với gia đình mình.")

Giải chi tiết

Cấu trúc câu tường thuật dạng kể với động từ tường thuật ở thì quá khứ “said” (nói): S + said + (that) + S + V (lùi thì).

*Các thành phần cần biến đổi trong câu:

- I (tôi) => She (cô ấy)

- live (v1) => lived (v2)

- my (của tôi) => her (của cô ấy)

A. She said she will live in a small village near the mountains with her family. => sai động từ

B. She said she lived in a small village near the mountains with my family. => sai tính từ sở hữu

C. She said that she lived in a small village near the mountains with her family. => đúng nghĩa và ngữ pháp

(Cô ấy nói rằng cô ấy sống trong một ngôi làng nhỏ gần núi cùng với gia đình của cô ấy.)

D. She said that she lives in a small village near the mountains with her family. => sai động từ

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

The book is on the table. It is very interesting.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:850891
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa câu đề bài để xác định ngữ pháp liên quan đến cách dùng của mệnh đề quan hệ, sau đó dịch nghĩa của các câu đáp án và phân tích cấu trúc ngữ pháp trong từng câu để chọn được đáp án phù hợp nhất tương đương về nghĩa so với câu gốc và đúng ngữ pháp.

The book is on the table. It is very interesting.

(Cuốn sách đang ở trên bàn. Nó rất thú vị.)

Giải chi tiết

- Để nối hai câu có chung một đối tượng, ta dùng mệnh đề quan hệ.

- Ta thấy đại từ “it” (nó) thay thế cho danh từ “The book” (cuốn sách) => sử dụng đại từ quan hệ “which” và mệnh đề quan hệ xác định để kết hợp hai câu lại.

- Cấu trúc chuyển đổi theo đề:

S1 + V1 + adv. S1 + V2 + adj.

= S1 + which + V2 + adj + V1 + O1.

A. The book is on the table which is very interesting. => sai cấu trúc

B. The book is very interesting which is on the table. => sai cấu trúc

C. The book which is on the table is very interesting. => đúng nghĩa và ngữ pháp

(Cuốn sách mà trên bàn thì rất thú vị.)

D. The book on the table which it is very interesting. => sai cấu trúc

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

He didn't go to school because he was sick.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:850892
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa câu đề bài, sau đó dịch nghĩa của các câu đáp án để chọn được đáp án phù hợp nhất tương đương về nghĩa so với câu gốc và đúng ngữ pháp.

He didn't go to school because he was sick.

(Anh ấy không đến trường vì bị ốm.)

Giải chi tiết

A. He wasn't sick, but he didn't go to school. => sai nghĩa

(Anh ấy không bị ốm nhưng anh ấy không đi học.)

B. He was sick, so he went to school. => sai nghĩa

(Anh ấy bị ốm nên anh ấy phải đi học.)

C. Because of his sickness, he didn't go to school. => đúng nghĩa và ngữ pháp

(Vì bị bệnh nên anh ấy đã không đi học.)

D. He went to school despite being sick. => sai nghĩa

(Anh ấy vẫn đi học dù bị ốm.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

The exercise was very long. Jimmy couldn't do it in thirty minutes.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:850893
Phương pháp giải

Cấu trúc "Too... to" (Quá... đến nỗi không thể).

Giải chi tiết

A. ...so Jimmy had to do it... =>Sai nghĩa (Vì bài dài nên phải làm trong 30 phút).

B. ...so that Jimmy couldn't... =>Sai ngữ pháp (Cấu trúc "so that" thường chỉ mục đích, không dùng để nối hai vế nguyên nhân - kết quả như "so").

C. The exercise was too long for Jimmy to do in thirty minutes. =>Đúng (Quá dài để Jimmy có thể làm xong trong 30 phút).

D. ...long enough for Jimmy to do... =>Sai nghĩa (Đủ dài để có thể làm - ngược nghĩa với câu gốc).

Giải thích: Cấu trúc S + be + too + adj + (for sb) + to V dùng để diễn tả một tính chất quá mức khiến ai đó không thể thực hiện hành động.

Câu hoàn chỉnh: The exercise was too long for Jimmy to do in thirty minutes.

Dịch câu hoàn chỉnh: Bài tập quá dài để Jimmy có thể hoàn thành trong vòng ba mươi phút.

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K15 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 4 trên Tuyensinh247.com. Cam kết giúp con lớp 4 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com