Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGNL Hà Nội, ĐGNL HCM - Ngày 17-18/01/2026
↪ ĐGNL Hà Nội (HSA) - Trạm 3 ↪ ĐGNL HCM (V-ACT) - Trạm 3
Giỏ hàng của tôi

PASSAGE 1 – Questions 1-10 In the last third of the nineteenth century a new housing form was quietly being

PASSAGE 1 – Questions 1-10

In the last third of the nineteenth century a new housing form was quietly being developed. In 1869 the Stuyvesant, considered New York’s first apartment house was built on East Eighteenth Street. The building was financed by the developer Rutherford Stuyvesant and designed by Richard Morris Hunt, the first American architect to graduate from the Ecole des Beaux Arts in Paris. Each man had lived in Paris, and each understood the economics and social potential of this Parisian housing form. But the Stuyvesant was at best a limited success. In spite of Hunt’s inviting façade, the living space was awkwardly arranged. Those who could afford them were quite content to remain in the more sumptuous, single-family homes, leaving the Stuyvesant to young married couples and bachelors.

The fundamental problem with the Stuyvesant and the other early apartment buildings that quickly followed, in the 1870’s and early 1880’s was that they were confined to the typical New York building lot. That lot was a rectangular area 25 feet wide by 100 feet deep - a shape perfectly suited for a row house. The lot could also accommodate a rectangular tenement, though it could not yield the square, well-lighted, and logically arranged rooms that great apartment buildings require. But even with the awkward interior configurations of the early apartment buildings, the idea caught on. It met the needs of a large and growing population that wanted something better than tenements but could not afford or did not want row houses.

So while the city’s newly emerging social leadership commissioned their mansions, apartment houses and hotels began to sprout in multiple lots, thus breaking the initial space constraints. In the closing decades of the nineteenth century, large apartment houses began dotting the developed portions of New York City, and by the opening decades of the twentieth century, spacious buildings, such as the Dakota and the Ansonia finally transcended the tight confinement of row house building lots. From there it was only a small step to building luxury apartment houses on the newly created Park Avenue, right next to the fashionable Fifth Avenue shopping area.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

The new housing form discussed in the passage refers to ________.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:851336
Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “The new housing form” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

The new housing form discussed in the passage refers to ________.

(Hình thức nhà ở mới được thảo luận trong đoạn văn đề cập đến ________.)

A. single-family homes

(nhà ở đơn lập)

B. apartment buildings

(chung cư)

C. row houses

(nhà liền kề)

D. hotels

(khách sạn)

Thông tin: [Đoạn 1] In the last third of the nineteenth century a new housing form was quietly being developed. In 1869 the Stuyvesant, considered New York’s first apartment house was built on East Eighteenth Street.

(Vào những năm cuối thế kỷ XIX, một hình thức nhà ở mới đang được phát triển một cách lặng lẽ. Năm 1869, Stuyvesant, được coi là tòa nhà chung cư đầu tiên của New York, được xây dựng trên đường East Eighteenth Street.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

The word “inviting” in line 6 is closest in meaning to _________.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:851337
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “inviting” trong dòng thứ 6, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Giải chi tiết

The word “inviting” in line 6 is closest in meaning to _________.

(Từ “inviting” ở dòng 6 có nghĩa gần nhất với _________.)

A. open (mở)

B. encouraging (khuyến khích)

C. attractive (hấp dẫn)

D. asking (hỏi)

Thông tin: But the Stuyvesant was at best a limited success. In spite of Hunt’s inviting façade, the living space was awkwardly arranged.

(Nhưng Stuyvesant chỉ đạt được thành công hạn chế. Mặc dù mặt tiền hấp dẫn của Hunt, không gian sống lại được bố trí vụng về.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Why was the Stuyvesant a limited success?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:851338
Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về lý do “the Stuyvesant a limited success” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

Why was the Stuyvesant a limited success?

(Tại sao khu nhà ở Stuyvesant lại là một thành công hạn chế?)

A. The arrangement of the rooms was not convenient.

(Cách bố trí các phòng không thuận tiện.)

B. Most people could not afford to live there.

(Hầu hết mọi người không đủ khả năng để sống ở đó.)

C. There were no shopping areas nearby.

(Không có khu mua sắm nào gần đó.)

D. It was in a crowded neighborhood.

(Nó nằm trong một khu dân cư đông đúc.)

Thông tin: [Đoạn 1] In spite of Hunt’s inviting façade, the living space was awkwardly arranged. Those who could afford them were quite content to remain in the more sumptuous, single-family homes, leaving the Stuyvesant to young married couples and bachelors.

(Mặc dù mặt tiền của Hunt trông rất hấp dẫn, nhưng không gian sống lại được bố trí một cách vụng về. Những người có khả năng chi trả thì khá hài lòng khi ở lại những ngôi nhà riêng biệt sang trọng hơn, để lại Stuyvesant cho các cặp vợ chồng trẻ và những người độc thân.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

The word “sumptuous” in line 8 is closest in meaning to _________.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:851339
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “sumptuous” trong dòng thứ 8, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Giải chi tiết

The word “sumptuous” in line 8 is closest in meaning to _________.

(Từ “sumptuous” ở dòng 8 có nghĩa gần nhất với _________.)

A. luxurious (sang trọng)

B. unique (độc đáo)

C. modern (hiện đại)

D. distant (xa xôi)

Thông tin: Those who could afford them were quite content to remain in the more sumptuous, single-family homes, leaving the Stuyvesant to young married couples and bachelors.

(Những người có đủ khả năng chi trả thì khá hài lòng khi ở lại những ngôi nhà riêng biệt, sang trọng hơn, để lại khu Stuyvesant cho các cặp vợ chồng trẻ và những người độc thân.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

It can be inferred that the majority of people who lived in New York’s first apartments were _________.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:851340
Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, đọc lướt qua bài đọc để xác định thông tin có liên quan, so sánh đối chiếu để xác định câu suy luận đúng về “the majority of people who lived in New York’s first apartments” theo nội dung bài đọc.

Giải chi tiết

It can be inferred that the majority of people who lived in New York’s first apartments were _________.

(Có thể suy ra rằng đa số những người sống trong các căn hộ đầu tiên ở New York đều là _________.)

A. highly educated (có trình độ học vấn cao)

B. unemployed (thất nghiệp)

C. wealthy (giàu có)

D. young (trẻ tuổi)

Thông tin: [Đoạn 1] Those who could afford them were quite content to remain in the more sumptuous, single-family homes, leaving the Stuyvesant to young married couples and bachelors.

(Những người có đủ khả năng chi trả thì khá hài lòng khi ở lại những ngôi nhà riêng biệt sang trọng hơn, để lại khu Stuyvesant cho các cặp vợ chồng trẻ và những người độc thân.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

It can be inferred that the typical New York building lot of the 1870’s and 1880’s looked MOST like which of the following?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:851341
Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, đọc lướt qua bài đọc để xác định thông tin có liên quan, so sánh đối chiếu để xác định hình minh họa đúng nhất về “the typical New York building lot of the 1870’s and 1880’s” theo nội dung bài đọc.

Giải chi tiết

It can be inferred that the typical New York building lot of the 1870’s and 1880’s looked MOST like which of the following?

(Có thể suy luận rằng khu đất xây dựng điển hình ở New York vào những năm 1870 và 1880 trông giống nhất với hình nào sau đây?)

A. (A)

B. (B)

C. (C)

D. (D)

Thông tin: [Đoạn 2] That lot was a rectangular area 25 feet wide by 100 feet deep - a shape perfectly suited for a row house.

(Mảnh đất đó là một khu vực hình chữ nhật rộng 25 feet và sâu 100 feet - một hình dạng hoàn toàn phù hợp để xây nhà liền kề.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

It can be inferred that a New York apartment building in the 1870’s and 1880’s had all of the following characteristics EXCEPT ________.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:851342
Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, đọc lướt qua bài đọc để xác định thông tin có liên quan, so sánh đối chiếu để xác định câu suy luận đúng về “characteristics of a New York apartment building in the 1870’s and 1880’s” theo nội dung bài đọc.

Giải chi tiết

It can be inferred that a New York apartment building in the 1870’s and 1880’s had all of the following characteristics EXCEPT ________.

(Có thể suy ra rằng một tòa nhà chung cư ở New York vào những năm 1870 và 1880 có tất cả các đặc điểm sau đây NGOẠI TRỪ ________.)

A. its room arrangement was not logical => đúng

(cách bố trí phòng của nó không hợp lý)

Thông tin: [Đoạn 2] The lot could also accommodate a rectangular tenement, though it could not yield the square, well-lighted, and logically arranged rooms that great apartment buildings require.

(Lô đất cũng có thể chứa một căn hộ hình chữ nhật, mặc dù nó không thể tạo ra các phòng vuông vức, sáng sủa và được bố trí hợp lý mà các tòa nhà chung cư lớn cần có.)

B. it was rectangular => đúng

(nó có hình chữ nhật)

Thông tin: [Đoạn 2] The lot could also accommodate a rectangular tenement

(Lô đất cũng có thể chứa một căn hộ hình chữ nhật)

C. it was spacious inside => SAI

(bên trong rộng rãi)

Thông tin: [Đoạn 1] The lot could also accommodate a rectangular tenement, though it could not yield the square, well-lighted, and logically arranged rooms that great apartment buildings require.

(Lô đất cũng có thể chứa một căn hộ hình chữ nhật, mặc dù nó không thể tạo ra các phòng vuông vức, sáng sủa và được bố trí hợp lý mà các tòa nhà chung cư lớn cần có.)

D. it had limited light => đúng

(nó có lượng ánh sáng hạn chế)

Thông tin: [Đoạn 2] The lot could also accommodate a rectangular tenement, though it could not yield the square, well-lighted, and logically arranged rooms that great apartment buildings require.

(Lô đất này cũng có thể xây được một khu nhà ở hình chữ nhật, mặc dù nó không thể có được những căn phòng vuông vức, đủ ánh sáng và được bố trí hợp lý như những tòa nhà chung cư lớn.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

The word “yield” in line 13 is closest in meaning to __________.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:851343
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “yield” trong dòng thứ 13, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Giải chi tiết

The word “yield” in line 13 is closest in meaning to __________.

(Từ “yield” ở dòng 13 có nghĩa gần nhất với __________.)

A. harvest (thu hoạch)

B. surrender (đầu hàng)

C. amount (lượng)

D. provide (cung cấp)

Thông tin: The lot could also accommodate a rectangular tenement, though it could not yield the square, well-lighted, and logically arranged rooms that great apartment buildings require.

(Lô đất cũng có thể chứa một căn hộ hình chữ nhật, mặc dù nó không thể tạo ra những căn phòng vuông vức, sáng sủa và được bố trí hợp lý mà các tòa nhà chung cư lớn cần có.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Why did the idea of living in an apartment become popular in the late 1800’s?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:851344
Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về lý do “the idea of living in an apartment become popular in the late 1800’s” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

Why did the idea of living in an apartment become popular in the late 1800’s?

(Tại sao ý tưởng sống trong căn hộ trở nên phổ biến vào cuối những năm 1800?)

A. Large families needed housing with sufficient space.

(Các gia đình đông người cần nhà ở có đủ không gian.)

B. Apartments were preferable to tenements and cheaper than row houses.

(Căn hộ được ưa chuộng hơn nhà ổ chuột và rẻ hơn nhà liền kề.)

C. The city officials of New York wanted housing that was centrally located.

(Các quan chức thành phố New York muốn có nhà ở nằm ở vị trí trung tâm.)

D. The shape of early apartments could accommodate a variety of interior designs.

(Hình dạng của các căn hộ thời kỳ đầu có thể phù hợp với nhiều kiểu thiết kế nội thất khác nhau.)

Thông tin: [Đoạn 2] It met the needs of a large and growing population that wanted something better than tenements but could not afford or did not want row houses.

(Nó đáp ứng nhu cầu của một dân số đông và đang tăng lên, những người muốn có điều kiện sống tốt hơn nhà ổ chuột nhưng không đủ khả năng hoặc không muốn sống trong nhà liền kề.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

The author mentions the Dakota and the Ansonia in line 22 because ________.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:851345
Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đối tượng “the Dakota and the Ansonia” ở hàng 22, từ đó xác định mục đích tác giả đề cập và chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

The author mentions the Dakota and the Ansonia in line 22 because ________.

(Tác giả nhắc đến Dakota và Ansonia ở dòng 22 vì ________.)

A. they are examples of large, well designed apartment buildings

(chúng là ví dụ về những tòa nhà chung cư lớn, được thiết kế tốt)

B. their design is similar to that of row houses

(thiết kế của chúng tương tự như nhà liền kề)

C. they were built on a single building lot

(chúng được xây dựng trên một lô đất duy nhất)

D. they are famous hotels

(chúng là những khách sạn nổi tiếng)

Thông tin: [Đoạn 3] by the opening decades of the twentieth century, spacious buildings, such as the Dakota and the Ansonia finally transcended the tight confinement of row house building lots.

(Vào những thập kỷ đầu của thế kỷ XX, những tòa nhà rộng rãi, chẳng hạn như Dakota và Ansonia, cuối cùng đã vượt qua sự chật chội của các lô đất xây nhà liền kề.)

Chú ý khi giải

Tạm dịch bài đọc:

Trong một phần ba cuối của thế kỷ 19, một hình thức nhà ở mới đã âm thầm được phát triển. Năm 1869, Stuyvesant, tòa nhà được coi là chung cư đầu tiên của New York, đã được xây dựng trên phố East Eighteenth. Tòa nhà được tài trợ bởi nhà phát triển Rutherford Stuyvesant và được thiết kế bởi Richard Morris Hunt, kiến trúc sư người Mỹ đầu tiên tốt nghiệp trường École des Beaux-Arts ở Paris. Cả hai người đều từng sống ở Paris, và mỗi người đều hiểu rõ về tiềm năng kinh tế và xã hội của hình thức nhà ở kiểu Paris này. Nhưng Stuyvesant cùng lắm chỉ là một thành công hạn chế. Bất chấp mặt tiền đầy cuốn hút của Hunt, không gian sống bên trong lại được bố trí một cách vụng về. Những người có đủ khả năng chi trả vẫn khá hài lòng với việc ở trong những ngôi nhà đơn lập xa hoa hơn, để lại Stuyvesant cho các cặp vợ chồng trẻ và những người độc thân.

Vấn đề cơ bản của Stuyvesant và các tòa nhà chung cư sơ khai khác nhanh chóng tiếp nối sau đó vào những năm 1870 và đầu những năm 1880 là chúng bị giới hạn trong những lô đất xây dựng điển hình của New York. Lô đất đó là một khu vực hình chữ nhật rộng 25 foot và sâu 100 foot - một hình dạng hoàn hảo cho loại nhà phố liền kề. Lô đất này cũng có thể chứa được một khu nhà trọ bình dân hình chữ nhật, mặc dù nó không thể tạo ra những căn phòng vuông vức, đầy đủ ánh sáng và được bố trí hợp lý như yêu cầu của các tòa chung cư lớn. Tuy nhiên, ngay cả với cấu hình nội thất vụng về của những tòa chung cư đời đầu, ý tưởng này vẫn được ưa chuộng. Nó đáp ứng nhu cầu của một bộ phận dân cư lớn và đang tăng dần, những người muốn thứ gì đó tốt hơn nhà trọ nhưng không đủ khả năng chi trả hoặc không muốn ở nhà phố liền kề.

Vì vậy, trong khi giới lãnh đạo xã hội mới nổi của thành phố đặt xây các dinh thự của họ, thì các tòa chung cư và khách sạn bắt đầu mọc lên trên các lô đất phức hợp, từ đó phá vỡ những hạn chế ban đầu về không gian. Trong những thập kỷ cuối của thế kỷ 19, các tòa chung cư lớn bắt đầu xuất hiện rải rác ở các khu vực đã phát triển của thành phố New York, và đến những thập kỷ đầu của thế kỷ 20, những tòa nhà rộng rãi như Dakota và Ansonia cuối cùng đã vượt qua được sự tù túng chật hẹp của các lô đất xây nhà phố. Từ đó, chỉ còn là một bước ngắn để tiến tới việc xây dựng các tòa chung cư hạng sang trên Đại lộ Park mới được tạo lập, ngay cạnh khu mua sắm sầm uất trên Đại lộ Fifth.

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com