Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGNL Hà Nội, ĐGNL HCM - Ngày 17-18/01/2026
↪ ĐGNL Hà Nội (HSA) - Trạm 3 ↪ ĐGNL HCM (V-ACT) - Trạm 3
Giỏ hàng của tôi

PASSAGE 2 – Questions 11-20 A snowfall consists of myriads of minute ice crystals that fall to the ground in the

PASSAGE 2 – Questions 11-20

A snowfall consists of myriads of minute ice crystals that fall to the ground in the form of frozen precipitation. The formation of snow begins with these ice crystals in the subfreezing strata of the middle and upper atmosphere when there is an adequate supply of moisture present. At the core of every ice crystal is a minuscule nucleus, a solid particle of matter around which moisture condenses and freezes. Liquid water droplets floating in the supercooled atmosphere and free ice crystals cannot coexist within the same cloud, since the vapor pressure of ice is less than that of water. This enables the ice crystals to rob the liquid droplets of their moisture and grow continuously. The process can be very rapid, quickly creating sizable ice crystals, some of which adhere to each other to create a cluster of ice crystals or a snowflake. Simple flakes possess a variety of beautiful forms, usually hexagonal, though the symmetrical shapes reproduced in most microscope photography of snowflakes are not usually found in actual snowfalls. Typically, snowflakes in actual snowfall consists of broken fragments and clusters of adhering ice crystals.

For a snowfall to continue once it starts, there must be a constant inflow of moisture to supply the nuclei. This moisture is supplied by the passage of an airstream over a water surface and its subsequent lifting to higher regions of the atmosphere. The Pacific Ocean is the source of moisture for most snowfalls west of the Rocky Mountains, while the Gulf of Mexico and the Atlantic Ocean feed water vapor into the air currents over the central and eastern sections of the United States. Other geographical features also can be the source of moisture for some snowstorms. For example, areas adjacent to the Great Lakes experience their own unique lake-effect storms, employing a variation of the process on a local scale. In addition, mountainous section or rising terrain can initiate snowfalls by the geographical lifting of a moist airstream.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Which of the following questions does the author answer in the first paragraph?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:851347
Phương pháp giải

Đọc lướt qua đoạn 1, từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn câu hỏi đã được tác giả nhắc đến.

Giải chi tiết

Which of the following questions does the author answer in the first paragraph?

(Tác giả trả lời câu hỏi nào sau đây trong đoạn văn đầu tiên?)

A. Why are snowflakes hexagonal?

(Tại sao bông tuyết có hình lục giác?)

B. What is the optimum temperature for snow?

(Nhiệt độ tối ưu cho tuyết là bao nhiêu?)

C. In which months does most snow fall?

(Tháng nào tuyết rơi nhiều nhất?)

D. How are snowflakes formed?

(Bông tuyết được hình thành như thế nào?)

Thông tin: [Đoạn 1] The formation of snow begins with these ice crystals in the subfreezing strata of the middle and upper atmosphere when there is an adequate supply of moisture present.

(Sự hình thành tuyết bắt đầu từ các tinh thể băng này trong các tầng khí quyển dưới điểm đóng băng ở tầng giữa và tầng trên khi có đủ độ ẩm.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

The word "minute" in line 1 is closest in meaning to _________.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:851348
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “minute” trong đoạn 1, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Giải chi tiết

The word "minute" in line 1 is closest in meaning to _________.

(Từ "minute" trong dòng 1 có nghĩa gần nhất với _________.)

A. tiny (nhỏ xíu)

B. quick (nhanh)

C. clear (rõ ràng)

D. sharp (sắc nét)

Thông tin: A snowfall consists of myriads of minute ice crystals that fall to the ground in the form of frozen precipitation.

(Một trận tuyết rơi bao gồm vô số tinh thể băng nhỏ li ti rơi xuống đất dưới dạng giáng thủy đóng băng.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

What is at the center of an ice crystal?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:851349
Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “center of an ice crystal” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

What is at the center of an ice crystal?

(Ở trung tâm của một tinh thể băng có gì?)

A. A small snowflake.

(Một bông tuyết nhỏ.)

B. A nucleus.

(Một nhân.)

C. A drop of water.

(Một giọt nước.)

D. A hexagon.

(Một hình lục giác.)

Thông tin: [Đoạn 1] At the core of every ice crystal is a minuscule nucleus, a solid particle of matter around which moisture condenses and freezes.

(Ở trung tâm của mỗi tinh thể băng là một nhân nhỏ xíu, một hạt rắn của vật chất mà xung quanh đó hơi ẩm ngưng tụ và đóng băng.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

The word "adhere" in line 8 is closest in meaning to _________.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:851350
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “adhere” trong dòng thứ 8, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Giải chi tiết

The word "adhere" in line 8 is closest in meaning to _________.

(Từ "adhere" ở dòng 8 có nghĩa gần nhất với _________.)

A. belong (thuộc về)

B. relate (liên quan)

C. stick (dính)

D. speed (tốc độ)

Thông tin: The process can be very rapid, quickly creating sizable ice crystals, some of which adhere to each other to create a cluster of ice crystals or a snowflake.

(Quá trình này có thể diễn ra rất nhanh, nhanh chóng tạo ra các tinh thể băng lớn, một số trong đó dính vào nhau để tạo thành một cụm tinh thể băng hoặc một bông tuyết.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

What is the main topic of the second paragraph?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:851351
Phương pháp giải

Đọc lướt đoạn 2 để nắm nội dung chính sau đó lần lượt đọc từng đáp án để chọn được đáp án nêu ý chính đầy đủ và đúng nhất.

[Đoạn 2]

For a snowfall to continue once it starts, there must be a constant inflow of moisture to supply the nuclei. This moisture is supplied by the passage of an airstream over a water surface and its subsequent lifting to higher regions of the atmosphere. The Pacific Ocean is the source of moisture for most snowfalls west of the Rocky Mountains, while the Gulf of Mexico and the Atlantic Ocean feed water vapor into the air currents over the central and eastern sections of the United States. Other geographical features also can be the source of moisture for some snowstorms. For example, areas adjacent to the Great Lakes experience their own unique lake-effect storms, employing a variation of the process on a local scale. In addition, mountainous section or rising terrain can initiate snowfalls by the geographical lifting of a moist airstream.

Tạm dịch:

Để một trận tuyết rơi có thể tiếp tục sau khi đã bắt đầu, cần phải có một dòng ẩm chảy vào liên tục để cung cấp cho các hạt nhân. Độ ẩm này được cung cấp bởi sự dịch chuyển của một luồng không khí đi qua bề mặt nước và sau đó được đẩy lên các vùng cao hơn của khí quyển. Thái Bình Dương là nguồn cung cấp độ ẩm cho hầu hết các trận tuyết rơi ở phía tây dãy núi Rocky, trong khi Vịnh Mexico và Đại Tây Dương đưa hơi nước vào các dòng khí phía trên khu vực miền trung và miền đông Hoa Kỳ. Các đặc điểm địa lý khác cũng có thể là nguồn cung cấp độ ẩm cho một số trận bão tuyết. Ví dụ, các khu vực lân cận vùng Ngũ Hồ trải qua những trận bão hiệu ứng hồ độc nhất vô nhị, áp dụng một biến thể của quá trình này trên quy mô địa phương. Ngoài ra, các khu vực miền núi hoặc địa hình dốc cũng có thể khởi phát các trận tuyết rơi bằng việc đẩy luồng khí ẩm lên cao theo địa hình.

Giải chi tiết

What is the main topic of the second paragraph?

(Chủ đề chính của đoạn văn thứ hai là gì?)

A. How ice crystals form

(Sự hình thành tinh thể băng)

B. How moisture affects temperature

(Độ ẩm ảnh hưởng đến nhiệt độ như thế nào)

C. What happens when ice crystals melt

(Điều gì xảy ra khi tinh thể băng tan chảy)

D. Where the moisture to supply the nuclei comes from

(Nguồn ẩm cung cấp nhân tạo đến từ đâu)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

The word "it" in line 13 refers to __________.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:851352
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “it” trong dòng thứ 13, dịch nghĩa của câu có chứa từ và đối chiếu lần lượt dịch các đáp án để xác định đúng danh từ mà đại từ thay thế.

Giải chi tiết

The word "it" in line 13 refers to __________.

(Từ "it" ở dòng 13 đề cập đến __________.)

A. snowfall (tuyết rơi)

B. snowflake (bông tuyết)

C. cluster (cụm)

D. moisture (hơi ẩm)

Thông tin: For a snowfall to continue once it starts, there must be a constant inflow of moisture to supply the nuclei.

(Để tuyết rơi tiếp tục sau khi bắt đầu, phải có một dòng hơi ẩm liên tục cung cấp cho các hạt nhân.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

What is necessary for a snowfall to persist?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:851353
Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về thứ mà “necessary for a snowfall to persist” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

What is necessary for a snowfall to persist?

(Điều gì cần thiết để tuyết rơi tiếp tục?)

A. A decrease in the number of snowflakes.

(Số lượng bông tuyết giảm.)

B. Lowered vapor pressure in ice crystals

(Áp suất hơi nước trong tinh thể băng giảm.)

C. A continuous infusion of moisture.

(Sự cung cấp hơi ẩm liên tục.)

D. A change in the direction of the airstream

(Sự thay đổi hướng của luồng không khí.)

Thông tin: [Đoạn 2] For a snowfall to continue once it starts, there must be a constant inflow of moisture to supply the nuclei.

(Để tuyết rơi tiếp tục sau khi nó bắt đầu, cần phải có sự cung cấp hơi ẩm liên tục để tạo thành các hạt nhân.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

How do lake-effect snowstorms form?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:851354
Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về cách “lake-effect snowstorms form” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

How do lake-effect snowstorms form?

(Bão tuyết do hiệu ứng hồ hình thành như thế nào?)

A. Water temperature drop below freezing.

(Nhiệt độ nước giảm xuống dưới mức đóng băng.)

B. Moisture rises from a lake into the airstream.

(Hơi ẩm bốc lên từ hồ vào luồng không khí.)

C. Large quantities of wet air come off a nearby mountain.

(Một lượng lớn không khí ẩm từ một ngọn núi gần đó tràn xuống.)

D. Millions of ice crystals form on the surface of a large lake.

(Hàng triệu tinh thể băng hình thành trên bề mặt của một hồ lớn.)

Thông tin: [Đoạn 2] Other geographical features also can be the source of moisture for some snowstorms. For example, areas adjacent to the Great Lakes experience their own unique lake-effect storms, employing a variation of the process on a local scale

(Các đặc điểm địa lý khác cũng có thể là nguồn hơi ẩm cho một số trận bão tuyết. Ví dụ, các khu vực liền kề với Ngũ Đại Hồ trải nghiệm những cơn bão do hiệu ứng hồ độc đáo của riêng chúng, sử dụng một biến thể của quá trình này ở quy mô địa phương.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

The word "initiate" in line 20 is closest in meaning to _________.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:851355
Phương pháp giải

Xác định vị trí của từ “initiate” trong dòng thứ 20, dịch nghĩa của câu có chứa từ để hiểu nghĩa của từ, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Giải chi tiết

The word "initiate" in line 20 is closest in meaning to _________.

(Từ "initiate" ở dòng 20 có nghĩa gần nhất với _________.)

A. enhance (tăng cường)

B. alter (thay đổi)

C. increase (gia tăng)

D. begin (bắt đầu)

Thông tin: In addition, mountainous section or rising terrain can initiate snowfalls by the geographical lifting of a moist airstream.

(Ngoài ra, vùng núi hoặc địa hình dốc có thể khởi phát tuyết rơi do sự nâng lên về mặt địa lý của luồng không khí ẩm.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Which of the following could account for the lack of snowfall in a geographical location close to mountains and a major water source?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:851356
Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về nguyên nhân “account for the lack of snowfall in a geographical location close to mountains and a major water source” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

Which of the following could account for the lack of snowfall in a geographical location close to mountains and a major water source?

(Điều nào sau đây có thể giải thích cho việc thiếu tuyết rơi ở một vị trí địa lý gần núi và nguồn nước lớn?)

A. Ground temperatures below the freezing point.

(Nhiệt độ mặt đất dưới điểm đóng băng.)

B. Too much moisture in the air.

(Độ ẩm trong không khí quá cao.)

C. Too much wind off the mountains.

(Gió thổi từ núi quá mạnh.)

D. Atmospheric temperatures above the freezing point.

(Nhiệt độ khí quyển trên điểm đóng băng.)

Thông tin: [Đoạn 1] The formation of snow begins with these ice crystals in the subfreezing strata of the middle and upper atmosphere when there is an adequate supply of moisture present.

(Sự hình thành của tuyết bắt đầu từ những tinh thể băng này trong các tầng dưới mức đóng băng của lớp trung lưu và thượng lưu khí quyển khi có đủ nguồn cung cấp độ ẩm.)

Chú ý khi giải

Tạm dịch bài đọc:

Một trận tuyết rơi bao gồm vô số các tinh thể băng nhỏ li ti rơi xuống mặt đất dưới dạng kết tủa đóng băng. Sự hình thành của tuyết bắt đầu từ những tinh thể băng này trong các tầng dưới mức đóng băng của lớp trung lưu và thượng lưu khí quyển khi có đủ nguồn cung cấp độ ẩm. Tại lõi của mỗi tinh thể băng là một hạt nhân siêu nhỏ, một hạt vật chất rắn mà quanh đó hơi ẩm ngưng tụ và đóng băng. Các giọt nước lỏng trôi lơ lửng trong bầu khí quyển siêu lạnh và các tinh thể băng tự do không thể cùng tồn tại trong cùng một đám mây, vì áp suất hơi của băng thấp hơn áp suất hơi của nước. Điều này cho phép các tinh thể băng "cướp" đi độ ẩm từ các giọt nước lỏng và lớn lên liên tục. Quá trình này có thể diễn ra rất nhanh, sớm tạo ra các tinh thể băng có kích thước đáng kể, một vài trong số chúng bám dính vào nhau để tạo thành một cụm tinh thể băng hoặc một bông tuyết. Những bông tuyết đơn giản sở hữu nhiều hình dáng đẹp mắt, thường là hình lục giác, mặc dù những hình dạng đối xứng được tái hiện trong hầu hết các bức ảnh chụp bông tuyết dưới kính hiển vi thường không tìm thấy trong các trận tuyết rơi thực tế. Thông thường, bông tuyết trong các trận tuyết rơi thực tế bao gồm các mảnh vỡ và các cụm tinh thể băng bám dính vào nhau.

Để một trận tuyết rơi có thể tiếp tục sau khi đã bắt đầu, cần phải có một dòng ẩm chảy vào liên tục để cung cấp cho các hạt nhân. Độ ẩm này được cung cấp bởi sự dịch chuyển của một luồng không khí đi qua bề mặt nước và sau đó được đẩy lên các vùng cao hơn của khí quyển. Thái Bình Dương là nguồn cung cấp độ ẩm cho hầu hết các trận tuyết rơi ở phía tây dãy núi Rocky, trong khi Vịnh Mexico và Đại Tây Dương đưa hơi nước vào các dòng khí phía trên khu vực miền trung và miền đông Hoa Kỳ. Các đặc điểm địa lý khác cũng có thể là nguồn cung cấp độ ẩm cho một số trận bão tuyết. Ví dụ, các khu vực lân cận vùng Ngũ Hồ trải qua những trận bão hiệu ứng hồ độc nhất vô nhị, áp dụng một biến thể của quá trình này trên quy mô địa phương. Ngoài ra, các khu vực miền núi hoặc địa hình dốc cũng có thể khởi phát các trận tuyết rơi bằng việc đẩy luồng khí ẩm lên cao theo địa hình.

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com