Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Four phrases/ sentences have been removed from the text below. For each question, mark the letter A, B, C or D on your

Four phrases/ sentences have been removed from the text below. For each question, mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 37 to 40.

Although Asia has a rich cultural heritage, with written records extending back some 4,000 years, libraries were slow to emerge in the region. (37) ___________ These institutions developed in the period that roughly corresponds to the European Middle Ages, from about the 5th century to the 15th century. At the same time, court libraries grew to coexist with religious libraries in most Asian countries. (38) ___________ It was not until the early 20th century that Asian libraries became accessible to a wide public, and for the most part, public library systems did not emerge until after World War II ended in 1945.

In general, Asian libraries have been slow to automate their operations, although many libraries in China, India, Japan, Singapore, South Korea, and Taiwan do have computerized systems. (39___________ However, the public has access to online catalogs in increasing numbers of Asian libraries, particularly in documentation centers and national libraries. (40) ___________

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:851749
Phương pháp giải

Kiến thức: Đọc hiểu

Cần đọc hiểu kĩ câu trước vị trí trống để nắm được nội dung => từ đó suy luận ra ý phù hợp

Giải chi tiết

D. Các ngôi đền và trung tâm học thuật tôn giáo đã tạo nên hầu hết các thư viện đầu tiên ở Châu Á, nơi có các bộ sưu tập lớn.

Although Asia has a rich cultural heritage, with written records extending back some 4,000 years, libraries were slow to emerge in the region. (37) Temples and centers of religious learning established most of the earliest Asian libraries that had sizeable collections.

Câu trước đề cập đến “thư viện” => phù hợp với thông tin về thư viện ở câu sau

Tạm dịch: Mặc dù Châu Á có di sản văn hóa phong phú, với các ghi chép bằng văn bản có niên đại khoảng 4.000 năm, nhưng các thư viện xuất hiện chậm trong khu vực. Các ngôi đền và trung tâm học thuật tôn giáo đã tạo nên hầu hết các thư viện đầu tiên ở Châu Á, nơi có các bộ sưu tập lớn.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:851750
Phương pháp giải

Kiến thức: Đọc hiểu

Cần đọc hiểu kĩ câu trước vị trí trống để nắm được nội dung => từ đó suy luận ra ý phù hợp

Giải chi tiết

B. Việc sử dụng các thư viện này chỉ giới hạn cho các viên chức tòa án hoặc các nhà lãnh đạo tôn giáo.

(38) Use of these libraries was restricted to court officials or to religious leaders. It was not until the early 20th century that Asian libraries became accessible to a wide public, and for the most part, public library systems did not emerge until after World War II ended in 1945.

Câu trước đề cập đến “thư viện chỉ giới hạn cho các viên chức tòa án” => phù hợp với thông tin về thư viện được công chúng tiếp cận rộng rãi sau này ở câu sau

Tạm dịch: Việc sử dụng các thư viện này chỉ giới hạn cho các viên chức tòa án hoặc các nhà lãnh đạo tôn giáo. Phải đến đầu thế kỷ 20, các thư viện châu Á mới có thể tiếp cận được với công chúng rộng rãi và phần lớn các hệ thống thư viện công cộng không xuất hiện cho đến sau khi Thế chiến II kết thúc vào năm 1945.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:851751
Phương pháp giải

Kiến thức: Đọc hiểu

Cần đọc hiểu kĩ câu trước vị trí trống để nắm được nội dung => từ đó suy luận ra ý phù hợp.

Giải chi tiết

A. Vào cuối những năm 1990, hầu hết việc sử dụng máy tính ở Châu Á chỉ giới hạn ở việc quản lý lưu thông bằng máy vi tính.

In general, Asian libraries have been slow to automate their operations, although many libraries in China, India, Japan, Singapore, South Korea, and Taiwan do have computerized systems. (39) In the late 1990s most computer use in Asia was limited to microcomputer management of circulation.

Câu trước đề cập đến “hệ thống máy tính trong thư viện” => phù hợp với thông tin về việc quản lý lưu thông bằng máy tính ở câu sau

Tạm dịch: Nhìn chung, các thư viện Châu Á chậm tự động hóa hoạt động của mình, mặc dù nhiều thư viện ở Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Singapore, Hàn Quốc và Đài Loan có hệ thống máy tính. Vào cuối những năm 1990, hầu hết việc sử dụng máy tính ở Châu Á chỉ giới hạn ở việc quản lý lưu thông bằng máy vi tính.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:851752
Phương pháp giải

Kiến thức: Đọc hiểu

Cần đọc hiểu kĩ câu trước vị trí trống để nắm được nội dung => từ đó suy luận ra ý phù hợp

Giải chi tiết

C. Chi phí đường dây điện thoại quốc tế cao và việc chuyển phát tài liệu từ nước ngoài chậm đã kìm hãm sự phát triển nhanh chóng của hoạt động tìm kiếm trực tuyến.

However, the public has access to online catalogs in increasing numbers of Asian libraries, particularly in documentation centers and national libraries. (40) The high cost of international telephone lines and the slow delivery of documents from overseas have inhibited more rapid growth of online searching.

Câu trước đề cập đến “quyền truy cập vào các danh mục trực tuyến” => phù hợp với thông tin về tìm kiếm trực tuyến ở câu sau

Tạm dịch: Tuy nhiên, công chúng có quyền truy cập vào các danh mục trực tuyến ngày càng nhiều ở các thư viện châu Á, đặc biệt là ở các trung tâm tài liệu và thư viện quốc gia. Chi phí cao cho đường dây điện thoại quốc tế và việc giao tài liệu chậm từ nước ngoài đã kìm hãm sự phát triển nhanh hơn của tìm kiếm trực tuyến.

Chú ý khi giải

Mặc dù Châu Á có di sản văn hóa phong phú, với các ghi chép bằng văn bản có niên đại khoảng 4.000 năm, nhưng các thư viện xuất hiện chậm trong khu vực. Các ngôi đền và trung tâm học thuật tôn giáo đã tạo nên hầu hết các thư viện đầu tiên ở Châu Á, nơi có các bộ sưu tập lớn. Những tổ chức này phát triển trong giai đoạn tương ứng với thời Trung cổ châu Âu, từ khoảng thế kỷ thứ 5 đến thế kỷ thứ 15. Cùng thời gian đó, các thư viện tòa án phát triển và tồn tại song song với các thư viện tôn giáo ở hầu hết các nước châu Á. Việc sử dụng các thư viện này chỉ giới hạn cho các viên chức tòa án hoặc các nhà lãnh đạo tôn giáo. Phải đến đầu thế kỷ 20, các thư viện châu Á mới có thể tiếp cận được với công chúng rộng rãi và phần lớn các hệ thống thư viện công cộng không xuất hiện cho đến sau khi Thế chiến II kết thúc vào năm 1945.

Nhìn chung, các thư viện Châu Á chậm tự động hóa hoạt động của mình, mặc dù nhiều thư viện ở Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Singapore, Hàn Quốc và Đài Loan có hệ thống máy tính. Vào cuối những năm 1990, hầu hết việc sử dụng máy tính ở Châu Á chỉ giới hạn ở việc quản lý lưu thông bằng máy vi tính. Tuy nhiên, công chúng có quyền truy cập vào các danh mục trực tuyến ngày càng nhiều ở các thư viện châu Á, đặc biệt là ở các trung tâm tài liệu và thư viện quốc gia. Chi phí cao cho đường dây điện thoại quốc tế và việc giao tài liệu chậm từ nước ngoài đã kìm hãm sự phát triển nhanh hơn của tìm kiếm trực tuyến.

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com