Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGNL Hà Nội (HSA) - Trạm 4 - Ngày 28/02 - 01/03/2026 Xem chi tiết
Giỏ hàng của tôi

Sử dụng thông tin sau để trả lời 6 câu hỏi tiếp theo: Vi tảo biển Tetraselmis sp

Sử dụng thông tin sau để trả lời 6 câu hỏi tiếp theo:

Vi tảo biển Tetraselmis sp là sản phẩm thu được từ quá trình thu thập, phân lập, tạo dòng thuần và định danh từ kết quả nghiên cứu của đề tài: “Nghiên cứu nuôi sinh khối vi tảo Tetraselmis sp trong môi trường nước mặn giàu bọt khí CO2 và làm thức ăn bổ sung cho chăn nuôi”. Một nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố dinh dưỡng và pH môi trường nuôi đến sự sinh trưởng và phát triển của tảo thu được kết quả như trong hình:

(Đặng Thị Thanh Lộc, Lê Văn Tuấn 1, Nguyễn Thị Thu Liên, Trương Quý Tùng, Nguyễn Công Phúc Lộc, Tạ Ngọc Trí , Dương Thành Chung, NGHIÊN CỨU TĂNG SINH KHỐI VI TẢO BIỂN Tetraselmis sp ĐỂ XỬ LÝ NITƠ VÀ PHOTPHO TRONG NƯỚC LỢ - MẶN GIÀU CHẤT DINH DƯỠNG, Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Khoa học Tự nhiên, Tập 133, Số 1C, 147–157, 2024)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Dựa vào biểu đồ ảnh hưởng của hai môi trường dinh dưỡng khác nhau lên sinh trưởng phát triển của tảo, nhận định nào sau đây mô tả đúng nhất về sự khác biệt giữa hai môi trường nuôi cấy F/2 và Walne?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:851777
Phương pháp giải

So sánh số liệu mật độ tế bào tối đa ghi trong văn bản.

Giải chi tiết

Mật độ tối đa F/2 là 7,46 × 105, Walne là 5,61 × 105.

Tỉ lệ chênh lệch: (7,46 - 5,61) / 5,61 ≈ 32,97%.

Các đáp án khác sai vì: cả hai cùng đạt đỉnh ngày 12 (A sai); tốc độ μ giao thoa nhau sau ngày thứ 7 (B sai); sau ngày 12 đồ thị đi xuống (D sai).

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Dựa vào thông tin về ảnh hưởng của pH, hãy xác định tính đúng/sai của các phát biểu sau:

Đúng Sai
a) Vi tảo Tetraselmis sp có thể tồn tại và phát triển trong môi trường có tính acid nhẹ (pH = 6.0).
b) Ở tất cả các lô thí nghiệm, tốc độ sinh trưởng đặc hiệu đạt giá trị cực đại vào ngày nuôi cấy thứ 13.
c) Vi tảo có khả năng tự điều chỉnh hoặc làm thay đổi pH của môi trường nuôi cấy về mức kiềm nhẹ.
d) pH càng cao thì mật độ tế bào đạt được sau 13 ngày càng lớn.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ; S

Câu hỏi:851778
Phương pháp giải

Đối chiếu đồ thị (a) và (b) của Hình 4 và đoạn văn cuối.

Giải chi tiết

a) Đúng (đồ thị pH 6.0 vẫn đi lên).

b) Sai (tốc độ μ đạt cực đại ở những ngày đầu, khoảng ngày 1-3, ngày 13 là mật độ tế bào đạt đỉnh).

c) Đúng (văn bản nêu sau 20 ngày pH đều về 8,1 - 8,5).

d) Sai (pH 7,8 - 8,0 cho kết quả tốt nhất, pH 9,5 thấp hơn).

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Cho phát biểu sau:

"Trong nghiên cứu này, môi trường F/2 được ưu tiên lựa chọn cho các thí nghiệm tiếp theo vì nó không chỉ giúp tảo đạt mật độ cao hơn mà còn giúp tảo đạt tốc độ sinh trưởng đặc hiệu cao nhất ngay từ ngày đầu tiên so với môi trường Walne."

Phát biểu trên là Đúng hay Sai?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:851779
Phương pháp giải

Kiểm tra đồ thị (b) của ảnh hưởng các yếu tố dinh dưỡng.

Giải chi tiết

Quan sát Hình (b), tại ngày 1, đường biểu diễn của F/2 (hình tròn đen) nằm cao hơn hẳn so với Walne (hình tam giác), đạt giá trị μ ≈ 0,6 so với ≈ 0,48. Kết hợp với dữ liệu mật độ tế bào tối đa ở văn bản.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Vận dụng
kiềm nhẹ tối đa đầu F/2

Hãy kéo và thả các cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành đoạn nhận định về quá trình sinh trưởng của vi tảo Tetraselmis sp:

"Dựa trên các kết quả thực nghiệm, tốc độ sinh trưởng đặc hiệu (μ) của vi tảo thường đạt giá trị cao nhất vào giai đoạn của chu kỳ nuôi cấy. Ngược lại, mật độ tế bào tích lũy và đạt giá trị vào khoảng ngày thứ 12 đến 13. Trong các môi trường dinh dưỡng được khảo sát, môi trường thể hiện ưu thế vượt trội về khả năng thúc đẩy sự phân chia tế bào. Một đặc điểm đáng lưu ý là dù pH ban đầu có sự khác biệt, quần thể tảo có khả năng tự điều chỉnh môi trường về trạng thái sau một thời gian dài nuôi cấy."

Đáp án đúng là: đầu; tối đa; F/2; kiềm nhẹ

Câu hỏi:851780
Phương pháp giải

Sử dụng kỹ năng tổng hợp dữ liệu từ cả bốn đồ thị nghiên cứukết hợp với nội dung văn bản để xác định quy luật sinh trưởng và phản ứng môi trường của vi tảo.

Giải chi tiết

Ô trống (1): Quan sát Hình 2(b) và 4(b), ta thấy các đường cong tốc độ sinh trưởng đặc hiệu (μ) đều đạt đỉnh rất sớm (từ ngày 1 đến ngày 3), tức là giai đoạn đầu.

Ô trống (2): Theo văn bản và Hình 2(a), 4(a), mật độ tế bào tăng dần và đạt đỉnh cao nhất (ngày 12, 13), đây là giá trị tối đa.

Ô trống (3): Văn bản khẳng định sau 14 ngày, tảo sinh trưởng tốt hơn trên môi trường F/2 và mật độ cao hơn hẳn môi trường Walne.

Ô trống (4): Đoạn cuối văn bản nêu rõ: "sau 20 ngày nuôi cấy, giá trị pH trong các mẫu đều đã điều chỉnh trở lại trong khoảng từ 8,1 đến 8,5". Khoảng pH này thuộc tính kiềm nhẹ.

"Dựa trên các kết quả thực nghiệm, tốc độ sinh trưởng đặc hiệu (μ) của vi tảo thường đạt giá trị cao nhất vào giai đoạn đầu của chu kỳ nuôi cấy. Ngược lại, mật độ tế bào tích lũy và đạt giá trị tối đa vào khoảng ngày thứ 12 đến 13. Trong các môi trường dinh dưỡng được khảo sát, môi trường F/2 thể hiện ưu thế vượt trội về khả năng thúc đẩy sự phân chia tế bào. Một đặc điểm đáng lưu ý là dù pH ban đầu có sự khác biệt, quần thể tảo có khả năng tự điều chỉnh môi trường về trạng thái kiềm nhẹ sau một thời gian dài nuôi cấy."

Đáp án cần chọn là: đầu; tối đa; F/2; kiềm nhẹ

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Những kết luận nào sau đây có thể rút ra từ dữ liệu nghiên cứu đã cho?

Đáp án đúng là: A; B; E

Câu hỏi:851781
Phương pháp giải

Phân tích xu hướng đồ thị và suy luận sinh học.

Giải chi tiết

A đúng, văn bản xác nhận

B đúng, từ 6.0 - 9.5

C sai, khi mật độ cao nhất thì μ lại giảm thấp

D sai, Walne giảm mạnh hơn từ ngày 12-14

E đúng, đây là suy luận hợp lý cho pha suy vong của vi tảo

Đáp án cần chọn là: A; B; E

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

Ghép các thông số với giá trị/đặc điểm tương ứng dựa trên kết quả thí nghiệm:

1. Thời điểm đạt mật độ tối đa (F/2)
2. Tốc độ sinh trưởng cực đại (F/2)
3. pH tối ưu cho sinh trưởng
4. pH ổn định sau 20 ngày

Đáp án đúng là: 1-b; 2-a; 3-d; 4-c

Câu hỏi:851782
Phương pháp giải

Tra cứu số liệu trực tiếp trong bài đọc.

Giải chi tiết

1-b (ngày 12); 2-a (Hình 1.2 b); 3-d (văn bản nêu pH thích hợp là 8); 4-c (văn bản nêu sau 20 ngày về 8,1-8,5).

Đáp án cần chọn là: 1-b; 2-a; 3-d; 4-c

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com