Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

VAI TRÒ CỦA NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU SUẤT NHIÊN LIỆUMọi quá trình chuyển hóa

VAI TRÒ CỦA NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU SUẤT NHIÊN LIỆU

Mọi quá trình chuyển hóa vật chất đều đi kèm với sự biến đổi năng lượng, tuân theo định luật bảo toàn năng lượng. Trong các phản ứng hóa học, sự trao đổi nhiệt lượng giữa hệ phản ứng và môi trường được đặc trưng bởi đại lượng biến thiên enthalpy ($\Delta_{r}H$). Về mặt bản chất vi mô, phản ứng hóa học là quá trình sắp xếp lại các nguyên tử, bao gồm hai giai đoạn đối nghịch: phá vỡ các liên kết hóa học trong chất phản ứng (quá trình thu năng lượng) và hình thành các liên kết mới trong sản phẩm (quá trình tỏa năng lượng). Do đó, hiệu ứng nhiệt của một phản ứng có thể được ước tính dựa trên sự chênh lệch giữa tổng năng lượng liên kết của chất tham gia và chất sản phẩm.

Giả sử các phản ứng xảy ra ở điều kiện chuẩn (25oC, 1 bar) và các chất đều ở thể khí, biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng ($\Delta_{r}H_{298}^{0}$) được tính theo công thức:

$\Delta_{r}H_{298}^{0} = {\sum E_{b}}(\text{cd}) - {\sum E_{b}}(\text{sp})$

Trong đó Eb là năng lượng liên kết trung bình. Nếu tổng năng lượng liên kết của sản phẩm lớn hơn tổng năng lượng liên kết của chất đầu ($\Delta_{r}H_{298}^{0} < 0$), hệ sẽ giải phóng năng lượng ra môi trường (phản ứng tỏa nhiệt). Ngược lại, nếu liên kết trong chất sản phẩm yếu hơn, phản ứng cần cung cấp năng lượng (phản ứng thu nhiệt).

Trong bối cảnh chuyển đổi năng lượng toàn cầu, việc đánh giá hiệu quả của các loại nhiên liệu không chỉ dựa trên khả năng cháy mà còn phụ thuộc vào năng suất tỏa nhiệt - lượng nhiệt tỏa ra trên một đơn vị khối lượng, và mật độ năng lượng - lượng nhiệt tỏa ra trên một đơn vị thể tích. Hãy xem xét hai đại diện tiêu biểu: Propane (C3H8), thành phần chính trong khí đốt dân dụng, và Hydrogen (H2), nhiên liệu sạch của tương lai.

Quá trình đốt cháy hoàn toàn hai nhiên liệu này (với giả thiết nước tạo thành ở thể hơi) được mô tả qua các phương trình nhiệt hóa học sau:

(1) $\left. C_{3}H_{8}(g) + 5O_{2}(g)\rightarrow 3CO_{2}(g) + 4H_{2}O(g) \right.$

(2) $\left. 2H_{2}(g) + O_{2}(g)\rightarrow 2H_{2}O(g) \right.$

Để định lượng hiệu suất năng lượng, các nhà nghiên cứu sử dụng dữ liệu năng lượng liên kết trung bình thực nghiệm được trình bày trong bảng dưới đây:Dựa vào dữ liệu trên, mặc dù cả hai nhiên liệu đều là nguồn năng lượng tỏa nhiệt mạnh, nhưng chúng thể hiện những đặc tính trái ngược khi xét đến bài toán lưu trữ. Hydrogen sở hữu năng suất tỏa nhiệt theo khối lượng vượt trội so với các hydrocarbon do khối lượng mol rất nhỏ. Tuy nhiên, ở điều kiện thường, mật độ năng lượng theo thể tích của Hydrogen lại rất thấp so với Propane hóa lỏng. Điều này tạo ra "nghịch lý Hydrogen": một nhiên liệu siêu nhẹ và giàu năng lượng nhưng lại đòi hỏi các giải pháp công nghệ phức tạp và tốn kém để nén hoặc hóa lỏng nhằm đạt được quãng đường di chuyển tương đương với các phương tiện sử dụng nhiên liệu truyền thống.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Phát biểu sau đúng hay sai?

Phản ứng đốt cháy propane là phản ứng tỏa nhiệt ($\Delta H < 0$) vì tổng năng lượng liên kết trong sản phẩm lớn hơn tổng năng lượng liên kết trong chất đầu.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:852092
Phương pháp giải

Tính ${\sum E_{b}}(\text{cd})$ và ${\sum E_{b}}(sp)$ rồi so sánh.

Giải chi tiết

Xét phản ứng đốt cháy propane, ta có:

${\sum E_{b}}(\text{cd})$= 2.347 + 8.413 + 5.498 = 6488 kJ/mol

${\sum E_{b}}(sp)$= 3.2.799 + 4.2.467 = 8530 kJ/mol

Ta thấy ${\sum E_{b}}(\text{cd})$ < ${\sum E_{b}}(sp)$ nên phản ứng tỏa nhiệt.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Đánh giá các phát biểu sau về đặc điểm ứng dụng của hydrogen:

Đúng Sai
a) Hydrogen là nhiên liệu "zero-emission" (không phát thải) đối với khí nhà kính CO2
b) Thách thức lớn nhất được đề cập trong bài ("Nghịch lý Hydrogen") là vấn đề năng lượng hoạt hóa quá cao khó gây cháy.
c) Giá trị nhiệt lượng thực tế thu được khi sử dụng nhiên liệu thường thấp hơn lý thuyết do thất thoát nhiệt ra môi trường.

Đáp án đúng là: Đ; S; Đ

Câu hỏi:852093
Phương pháp giải

Dựa vào đặc điểm ứng dụng của hydrogen.

Giải chi tiết

a đúng, hydrogen không chứa carbon nên đốt cháy chỉ ra nước.

b sai, "Nghịch lý Hydrogen" trong bài đề cập đến mâu thuẫn giữa năng lượng theo khối lượng (cao) và năng lượng theo thể tích (thấp), dẫn đến khó khăn trong lưu trữ, không phải do khó gây cháy.

c đúng, sai số thực nghiệm chủ yếu do hiệu suất thiết bị và thất thoát nhiệt.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Quan sát bảng dữ liệu, liên kết đôi C=O trong phân tử CO2 có năng lượng rất lớn (799 kJ/mol) so với các liên kết đơn như C-C hay C-H. Điều này giải thích hiện tượng hóa học nào sau đây?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:852094
Phương pháp giải

Dựa vào bảng dữ liệu về năng lượng liên kết.

Giải chi tiết

Năng lượng liên kết (Eb) càng lớn thì liên kết càng bền vững, khó bị phá vỡ. Do đó CO2 rất trơ, bền nhiệt, là trạng thái năng lượng thấp cuối cùng của carbon sau khi cháy.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Quan sát đồ thị đường đi năng lượng của phản ứng đốt cháy Propane (một phản ứng tỏa nhiệt mạnh). Đặc điểm nào sau đây mô tả ĐÚNG đồ thị này?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:852095
Phương pháp giải

Quan sát đồ thị năng lượng của propane.

Giải chi tiết

Phản ứng tỏa nhiệt nghĩa là hệ mất bớt năng lượng ra môi trường $\rightarrow$ Năng lượng cuối (sản phẩm) phải thấp hơn Năng lượng đầu (chất tham gia). Khoảng chênh lệch $\Delta H$ chính là nhiệt tỏa ra.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu
mật độ năng lượng nhiệt độ sôi khối lượng riêng năng suất tỏa nhiệt lớn hơn nhỏ hơn

Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống:

"Mặc dù Hydrogen có rất cao (giúp giảm tải trọng nhiên liệu), nhưng rào cản công nghệ lớn nhất nằm ở thấp ở điều kiện thường. Để chứa cùng một lượng năng lượng giúp xe đi được quãng đường tương đương, bình chứa Hydrogen cần có kích thước rất nhiều so với bình xăng, hoặc phải chịu áp suất cực cao."

Đáp án đúng là: năng suất tỏa nhiệt; mật độ năng lượng; lớn hơn

Câu hỏi:852096
Phương pháp giải

Dựa vào lý thuyết về nghịch lí hydrogen.

Giải chi tiết

Hydrogen nhẹ (năng suất tỏa nhiệt cao) nhưng ở thể khí rất loãng (mật độ năng lượng thấp), do đó cần bình chứa to hơn (thể tích lớn hơn) để bù đắp lại lượng khí cần thiết.

Do đó, đáp án:

(1) năng suất tỏa nhiệt

(2) mật độ năng lượng

(3) lớn hơn

Đáp án cần chọn là: năng suất tỏa nhiệt; mật độ năng lượng; lớn hơn

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Phát biểu sau đúng hay sai?

“"Nghịch lý Hydrogen" cho thấy một thực tế: Dù Hydrogen có năng lượng trên một đơn vị khối lượng (kJ/kg) cao gấp 3 lần xăng, nhưng để xe đi được cùng quãng đường, bình chứa Hydrogen nén vẫn phải có thể tích lớn hơn bình xăng.”

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:852097
Phương pháp giải

Dựa vào mật độ năng lượng và nghịch lí hydrogen.

Giải chi tiết

Đây là thực tế về mật độ năng lượng: Hydrogen rất nhẹ (kJ/kg cực cao) nhưng rất loãng (kJ/L cực thấp). Do đó bình chứa phải to.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

Giả sử một chiếc xe chạy bằng Propane lỏng có bình chứa 50 lít giúp xe đi được 500km. Nếu chuyển sang chạy bằng khí Hydrogen nén (ở điều kiện áp suất mà mật độ năng lượng theo thể tích chỉ bằng 25% so với Propane lỏng), thì cần bình chứa có thể tích bao nhiêu để xe đi được quãng đường tương tự?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:852098
Phương pháp giải

Gọi $D_{P}$ là mật độ năng lượng của Propane, $D_{H}$ là của Hydrogen.

Áp dụng công thức $E = V.D$ và tỉ lệ $D_{H} = 0,25.D_{P}$.

Giải chi tiết

Gọi $D_{P}$ là mật độ năng lượng của Propane, $D_{H}$ là của Hydrogen.

Theo đề bài: $D_{H} = 0,25.D_{P}$ (tức là $D_{H}$ nhỏ hơn 4 lần).

Để có cùng tổng năng lượng ($E = V.D$), khi mật độ năng lượng giảm đi 4 lần, thể tích ($V$) phải tăng lên 4 lần để bù đắp.

Thể tích bình Hydrogen cần thiết: $V_{H} = 50.4 = 200\text{~lít}$.

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K9 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> Học trực tuyến Lớp 10 cùng thầy cô giáo giỏi tại Tuyensinh247.com, (Xem ngay) Cam kết giúp học sinh học tốt, bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, làm quen kiến thức, định hướng luyện thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD ngay từ lớp 10

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com