Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

PASSAGE 2 - Questions 11-20In 1969, a key milestone in space travel was reached when Neil Armstrong set foot on the

PASSAGE 2 - Questions 11-20

In 1969, a key milestone in space travel was reached when Neil Armstrong set foot on the moon. In 2001, another landmark event took place when the first civilian traveled into space as a paying tourist. As a teenager, Dennis Tito dreamed of visiting outer space. As a young man, he aspired to become an astronaut and earned a bachelor's and a master's degree in aerospace engineering. However, Tito did not have all the qualities necessary to become a professional astronaut; so instead, he went to work as a space engineer in one of NASA's laboratories for five years. Later, Tito set up his own financial investment company and, eventually, he became a multi- millionaire. Later in life, the ex- rocket engineer, still passionate about space travel, began looking into ways to make a trip into space.

In the early 1990s, the Soviet Space Agency was offering tickets for a visit to the Mir space station to anyone who could afford it. Tito jumped at the chance for this once- in- a- lifetime experience. Due to political and economic changes in the former Soviet Union, however, Tito's trip was postponed and later, Mir was decommissioned. In 2001, Tito's dream was finally came true when he paid a rumored $20 million and took off aboard a SOYUZ rocket to deliver supplies to the International Space Station, a joint venture between the space agencies of Japan, Canada, Europe, Russia, and the U.S.

In preparation for the trip, Tito trained at the Gagarin Cosmonauts Training Center at Star City in Russia. There, he underwent eight months of physical fitness training, weightless simulations, and a variety of other exercises to prepare him for space travel. Although the Russians believed that Tito was adequately prepared for the trip, NASA thought otherwise. Dennis Tito had to sign an agreement with international space officials taking financial responsibility for any equipment he damaged or broke on his trip. He was also barred from entering any part of the space station owned by the U.S. unless escorted.

Although Tito made history and paved the way for the future of space tourism, factors such as cost, and the amount of training required, stand in the way of space vacations becoming an option for most people in the near future. In spite of this, Japanese and North American market data shows that there is definite public interest in space travel. In a 1993 survey of 3,030 Japanese, 80 percent of those under the age of forty said they would like to visit space at least once. Seventy percent of this group would pay up to three month's salary for the trip. In 1995, 1,020 households in North America were surveyed and of those, 60 percent were interested were under forty years of age. Just over 45 percent said they would pay three month's salary, around 18 percent said they would pay six month's salary, and nearly 11 percent would pay a year's salary. Two-thirds of those who want to visit space would like to do so several times. Since the nature of this type of travel makes it hazardous to humans, it would have to be restricted to those who are physically fit and able to take responsibility for the risks involved.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

According to the passage, what was the main event in 1969?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:854736
Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “main event in 1969” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

According to the passage, what was the main event in 1969?

(Theo đoạn văn, sự kiện chính trong năm 1969 là gì?)

A. Scientists planned to travel to space.

(Các nhà khoa học lên kế hoạch du hành vào vũ trụ.)

B. People started to concern space travel.

(Mọi người bắt đầu quan tâm đến du hành vũ trụ.)

C. The dream of space travel became true.

(Giấc mơ du hành vũ trụ đã trở thành hiện thực.)

D. Neil Armstrong was ready for heading to the moon.

(Neil Armstrong đã sẵn sàng lên đường đến mặt trăng.)

Thông tin: [Đoạn 1] In 1969, a key milestone in space travel was reached when Neil Armstrong set foot on the moon.

(Năm 1969, một cột mốc quan trọng trong du hành vũ trụ đã đạt được khi Neil Armstrong đặt chân lên mặt trăng.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

When did Dennis Tito dream of becoming an astronaut?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:854737
Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về thời gian “Dennis Tito dream of becoming an astronaut” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

When did Dennis Tito dream of becoming an astronaut?

(Khi nào Dennis Tito mơ ước trở thành phi hành gia?)

A. When he was at kindergarten.

(Khi anh ấy học mẫu giáo.)

B. When he was at primary school.

(Khi anh ấy học tiểu học.)

C. When he was at his teen.

(Khi anh ấy ở tuổi thiếu niên.)

D. When he was at university.

(Khi anh ấy học đại học.)

Thông tin: [Đoạn 1] As a teenager, Dennis Tito dreamed of visiting outer space.

(Khi còn là thiếu niên, Dennis Tito đã mơ ước được du hành vào không gian.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Dennis Tito made the first trip as a space tourist ________.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:854738
Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “decline in migrations in the 1930s” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

Dennis Tito made the first trip as a space tourist ________.

(Dennis Tito đã thực hiện chuyến đi đầu tiên với tư cách là khách du lịch vũ trụ ________.)

A. in the late '60s

(vào cuối những năm 60)

B. in the early '90s

(vào đầu những năm 90)

C. this century

(thế kỷ này)

D. in the late '50s

(Vào cuối những năm 50)

Thông tin: [Đoạn 1 In 2001, another landmark event took place when the first civilian traveled into space as a paying tourist. => năm 2001 thuộc thế kỉ hiện tại (thế kỉ 21)

(Năm 2001, một sự kiện mang tính bước ngoặt khác đã diễn ra khi người dân thường đầu tiên du hành vào vũ trụ với tư cách là khách du lịch trả tiền.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Which of the following is NOT true about Dennis Tito?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:854739
Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, đọc lướt qua bài đọc để xác định thông tin có liên quan đến “Dennis Tito”, so sánh đối chiếu để xác định câu KHÔNG ĐÚNG theo nội dung bài đọc.

Giải chi tiết

Which of the following is NOT true about Dennis Tito?

(Câu nào sau đây KHÔNG đúng về Dennis Tito?)

A. He has an advanced degree in aerospace engineering. => đúng

(Ông ấy có bằng cấp cao về kỹ thuật hàng không vũ trụ.)

Thông tin: [Đoạn 1] As a young man, he aspired to become an astronaut and earned a bachelor's and a master's degree in aerospace engineering.

(Khi còn trẻ, ông ấy đã khao khát trở thành một phi hành gia và đã lấy bằng cử nhân và thạc sĩ về kỹ thuật hàng không vũ trụ.)

B. He is now an astronaut for NASA. => KHÔNG ĐÚNG

(Hiện nay ông ấy là một phi hành gia của NASA.)

Thông tin: [Đoạn 1] However, Tito did not have all the qualities necessary to become a professional astronaut; so instead, he went to work as a space engineer

(Tuy nhiên, Tito không có tất cả các phẩm chất cần thiết để trở thành một phi hành gia chuyên nghiệp; vì vậy, thay vào đó, ông ấy đã làm việc với tư cách là một kỹ sư không gian.)

C. He eventually became a very wealthy man. => đúng

(Cuối cùng, ông ấy đã trở thành một người rất giàu có.)

Thông tin: [Đoạn 1] Later, Tito set up his own financial investment company and, eventually, he became a multi- millionaire.

(Sau đó, Tito đã thành lập công ty đầu tư tài chính của riêng mình và cuối cùng, ông ấy đã trở thành một triệu phú.)

D. He used to dream of travelling to outer space. => đúng

(Ông ấy từng mơ ước được du hành vào không gian.)

Thông tin: [Đoạn 1] As a teenager, Dennis Tito dreamed of visiting outer space.

(Khi còn là một thiếu niên, Dennis Tito đã mơ ước được đến thăm không gian.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Tito's first trip into space was with to ___________.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:854740
Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “Tito's first trip into space” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

Tito's first trip into space was with to ___________.

(Chuyến bay vào vũ trụ đầu tiên của Tito là với ___________.)

A. the Russian/the International Space Station

(Nga/Trạm Vũ trụ Quốc tế)

B. the Americans/SOYUZ

(Mỹ/SOYUZ)

C. members of the former Soviet Union/the Mir space station

(các thành viên của Liên Xô cũ/trạm vũ trụ Mir)

D. the Japanese agency

(cơ quan Nhật Bản)

Thông tin: [Đoạn 2] In 2001, Tito's dream was finally came true when he paid a rumored $20 million and took off aboard a SOYUZ rocket to deliver supplies to the International Space Station, a joint venture between the space agencies of Japan, Canada, Europe, Russia, and the U.S.

(Năm 2001, giấc mơ của Tito cuối cùng đã trở thành hiện thực khi ông trả khoản tiền được đồn đoán là 20 triệu đô la và cất cánh trên tên lửa SOYUZ để vận chuyển vật tư đến Trạm Vũ trụ Quốc tế, một dự án hợp tác giữa các cơ quan vũ trụ của Nhật Bản, Canada, Châu Âu, Nga và Hoa Kỳ.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Which of the following describes NASA's feelings about Tito's trip into space?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:854741
Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về “NASA's feelings about Tito's trip into space” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

Which of the following describes NASA's feelings about Tito's trip into space?

(Câu nào sau đây mô tả cảm xúc của NASA về chuyến đi vào vũ trụ của Tito?)

A. extremely proud (vô cùng tự hào)

B. somewhat eager (hơi háo hức)

C. very concerned (rất lo lắng)

D. disappointed (thất vọng)

Thông tin: [Đoạn 3] Although the Russians believed that Tito was adequately prepared for the trip, NASA thought otherwise. Dennis Tito had to sign an agreement with international space officials taking financial responsibility for any equipment he damaged or broke on his trip.

(Mặc dù người Nga tin rằng Tito đã chuẩn bị đầy đủ cho chuyến đi, nhưng NASA lại nghĩ khác. Dennis Tito phải ký một thỏa thuận với các quan chức không gian quốc tế, chịu trách nhiệm tài chính cho bất kỳ thiết bị nào ông làm hỏng hoặc phá vỡ trong chuyến đi của mình.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

According to Japanese survey, which of the following is true?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:854742
Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, đọc lướt qua bài đọc để xác định thông tin có liên quan đến “Japanese survey”, so sánh đối chiếu để xác định câu ĐÚNG theo nội dung bài đọc.

Giải chi tiết

According to Japanese survey, which of the following is true?

(Theo khảo sát của Nhật Bản, điều nào sau đây là đúng?)

A. Eighty percent of all those interviewed would be interested in travelling to space.

(Tám mươi phần trăm trong số tất cả những người được phỏng vấn đều quan tâm đến việc du hành vào vũ trụ.)

Thông tin: [Đoạn 4] 80 percent of those under the age of forty said they would like to visit space at least once.

(80 phần trăm những người dưới bốn mươi tuổi cho biết họ muốn đến thăm vũ trụ ít nhất một lần.)

B. Some people would pay a quarter of their annual salary to visit space. => ĐÚNG

(. Một số người sẽ trả một phần tư lương hàng năm của họ để đến thăm vũ trụ.)

Thông tin: [Đoạn 4] Seventy percent of this group would pay up to three month's salary for the trip.

(Bảy mươi phần trăm nhóm này sẽ trả tới ba tháng lương cho chuyến đi.)

C. Only people under the age of forty are interested in space travel. => không có thông tin khẳng định

(Chỉ những người dưới bốn mươi tuổi mới quan tâm đến du hành vũ trụ.)

D. Seventy percent of Japanese would pay three quarters of their annual salary to visit space.

(Bảy mươi phần trăm người Nhật Bản sẽ trả ba phần tư lương hàng năm của họ để đến thăm vũ trụ.)

Thông tin: [Đoạn 4] Seventy percent of this group would pay up to three month's salary for the trip.

(Bảy mươi phần trăm nhóm này sẽ trả tới ba tháng lương cho chuyến đi.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

According to a North American survey on space travel, which is true?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:854743
Phương pháp giải

Lần lượt đọc và xác định từ khóa trong từng đáp án, đọc lướt qua bài đọc để xác định thông tin có liên quan đến “North American survey on space travel”, so sánh đối chiếu để xác định câu ĐÚNG theo nội dung bài đọc.

Giải chi tiết

According to a North American survey on space travel, which is true?

(Theo một cuộc khảo sát về du lịch vũ trụ ở Bắc Mỹ, điều nào sau đây là đúng?)

A. Seventy-five percent of those surveyed would be interested in travelling to space.

(Bảy mươi lăm phần trăm số người được khảo sát quan tâm đến việc du lịch vào vũ trụ.)

B. Most people would pay a year's salary to visit space as a tourist.

(Hầu hết mọi người sẽ trả một năm lương để tham quan vũ trụ với tư cách là khách du lịch.)

C. Most of the people interested in space travel were under the age of forty. => ĐÚNG

(Hầu hết những người quan tâm đến du lịch vũ trụ đều dưới bốn mươi tuổi.)

D. Nearly sixty percent of those surveyed were interested in a vacation in space travel.

(Gần sáu mươi phần trăm số người được khảo sát quan tâm đến một kỳ nghỉ du lịch vũ trụ.)

Thông tin: [Đoạn 4] In 1995, 1,020 households in North America were surveyed and of those, 60 percent were interested were under forty years of age. Just over 45 percent said they would pay three month's salary, around 18 percent said they would pay six month's salary, and nearly 11 percent would pay a year's salary.

(Năm 1995, 1.020 hộ gia đình ở Bắc Mỹ đã được khảo sát và trong số đó, 60% quan tâm đều dưới bốn mươi tuổi. Hơn 45% cho biết họ sẽ trả ba tháng lương, khoảng 18% cho biết họ sẽ trả sáu tháng lương và gần 11% sẽ trả một năm lương.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

According to the passage, who did not believe that Tito was trained well enough for the trip to space?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:854744
Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về đối tượng “did not believe that Tito was trained well enough for the trip to space” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

According to the passage, who did not believe that Tito was trained well enough for the trip to space?

(Theo đoạn văn, ai không tin rằng Tito đã được huấn luyện đủ tốt cho chuyến đi vào vũ trụ?)

A. Russian Training Center.

(Trung tâm huấn luyện Nga.)

B. Japanese Training Center.

(Trung tâm huấn luyện Nhật Bản.)

C. European Training Center.

(Trung tâm huấn luyện châu Âu.)

D. NASA

Thông tin: [Đoạn 3] Although the Russians believed that Tito was adequately prepared for the trip, NASA thought otherwise.

(Mặc dù người Nga tin rằng Tito đã được chuẩn bị đầy đủ cho chuyến đi, NASA lại nghĩ khác.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Which of the following would probably prevent you from becoming a space tourist in the near future?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:854745
Phương pháp giải

Đọc lướt qua bài đọc để xác định đoạn chứa thông tin về điều mà “prevent you from becoming a space tourist” từ đó đối chiếu với các đáp án để chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

Which of the following would probably prevent you from becoming a space tourist in the near future?

(Điều nào sau đây có thể ngăn cản bạn trở thành một du khách vũ trụ trong tương lai gần?)

A. health (sức khỏe)

B. wealth (sự giàu có)

C. youth (tuổi trẻ)

D. age (tuổi tác)

Thông tin: [Đoạn 4] Since the nature of this type of travel makes it hazardous to humans, it would have to be restricted to those who are physically fit and able to take responsibility for the risks involved.

(Vì bản chất của loại hình du lịch này tiềm ẩn nguy hiểm đối với con người, nên nó sẽ phải được giới hạn cho những người có thể chất tốt và có khả năng chịu trách nhiệm về những rủi ro liên quan.)

Chú ý khi giải

Tạm dịch bài đọc:

Năm 1969, một cột mốc quan trọng trong việc du hành vũ trụ đã đạt được khi Neil Armstrong đặt chân lên mặt trăng. Đến năm 2001, một sự kiện mang tính bước ngoặt khác đã diễn ra khi người dân thường đầu tiên du hành vào không gian với tư cách là một khách du lịch trả phí. Khi còn là một thiếu niên, Dennis Tito đã mơ ước được tham quan không gian vũ trụ. Thời trẻ, ông khao khát trở thành một phi hành gia và đã lấy được bằng cử nhân cũng như thạc sĩ về kỹ thuật hàng không vũ trụ. Tuy nhiên, Tito không có đủ tất cả các phẩm chất cần thiết để trở thành một phi hành gia chuyên nghiệp; vì vậy thay vào đó, ông đã làm kỹ sư không gian tại một trong những phòng thí nghiệm của NASA trong năm năm. Sau đó, Tito thành lập công ty đầu tư tài chính riêng và cuối cùng trở thành một triệu phú. Về già, vị cựu kỹ sư tên lửa này vẫn còn đam mê với du hành vũ trụ và bắt đầu tìm cách để thực hiện một chuyến đi vào không gian.

Vào đầu những năm 1990, Cơ quan Vũ trụ Liên Xô đã chào bán vé tham quan trạm vũ trụ Mir cho bất kỳ ai có đủ khả năng chi trả. Tito đã nắm lấy cơ hội cho trải nghiệm ngàn năm có một này. Tuy nhiên, do những thay đổi về chính trị và kinh tế ở Liên Xô cũ, chuyến đi của Tito đã bị hoãn lại và sau đó, trạm Mir bị ngừng hoạt động. Năm 2001, ước mơ của Tito cuối cùng đã thành hiện thực khi ông chi ra số tiền đồn đoán là 20 triệu đô la và cất cánh trên tàu tên lửa SOYUZ để vận chuyển nhu yếu phẩm lên Trạm Vũ trụ Quốc tế (ISS) - một dự án liên doanh giữa các cơ quan vũ trụ của Nhật Bản, Canada, Châu Âu, Nga và Hoa Kỳ.

Để chuẩn bị cho chuyến đi, Tito đã thực hiện huấn luyện tại Trung tâm Huấn luyện Phi hành gia Gagarin ở Thành phố Ngôi sao (Star City), Nga. Tại đó, ông đã trải qua tám tháng huấn luyện thể lực, mô phỏng không trọng lực và nhiều bài tập khác để sẵn sàng cho việc du hành. Mặc dù phía Nga tin rằng Tito đã được chuẩn bị đầy đủ, nhưng NASA lại nghĩ khác. Dennis Tito đã phải ký một thỏa thuận với các quan chức không gian quốc tế để chịu trách nhiệm tài chính cho bất kỳ thiết bị nào ông làm hỏng trong chuyến đi. Ông cũng bị cấm vào bất kỳ khu vực nào của trạm vũ trụ thuộc sở hữu của Hoa Kỳ trừ khi có người hộ tống.

Mặc dù Tito đã đi vào lịch sử và mở đường cho tương lai của ngành du lịch vũ trụ, nhưng các yếu tố như chi phí và thời gian huấn luyện cần thiết vẫn là những rào cản khiến kỳ nghỉ ngoài không gian chưa thể trở thành một lựa chọn cho đa số mọi người trong tương lai gần. Bất chấp điều này, dữ liệu thị trường tại Nhật Bản và Bắc Mỹ cho thấy công chúng rõ ràng có sự quan tâm đến du hành vũ trụ. Trong một cuộc khảo sát năm 1993 với 3.030 người Nhật Bản, 80% những người dưới 40 tuổi nói rằng họ muốn tham quan không gian ít nhất một lần. 70% trong nhóm này sẵn sàng trả tới ba tháng lương cho chuyến đi. Năm 1995, 1.020 hộ gia đình ở Bắc Mỹ đã được khảo sát và trong số đó, 60% những người quan tâm là dưới 40 tuổi. Hơn 45% nói rằng họ sẽ trả ba tháng lương, khoảng 18% sẵn sàng trả sáu tháng lương và gần 11% sẽ trả một năm lương. Hai phần ba số người muốn tham quan không gian muốn thực hiện điều đó nhiều lần. Do tính chất của loại hình du lịch này gây nguy hiểm cho con người, nó sẽ phải được giới hạn cho những người có thể lực tốt và có khả năng chịu trách nhiệm về các rủi ro liên quan.

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com