Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc TN THPT và ĐGNL HCM - Ngày 07-08/02/2026
↪ TN THPT - Trạm 3 ↪ ĐGNL HCM
Giỏ hàng của tôi

Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.

Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

My uncle left his job because he did not have _____ of promotion.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:856850
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Giải chi tiết

vision (n): sự nhìn, hình ảnh                                        

prospect (n): triển vọng, hy vọng

scenario (n): viễn cảnh, kịch bản                                 

post (n): cột mốc, chức vụ

Tạm dịch: Chú tôi đã rời bỏ công việc của mình vì ông không có triển

vọng thăng tiến.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

People should _______ green lifestyle to help conserve the natural resources.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:856851
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Giải chi tiết

adopt (v) = to start to use a particular method or to show a particular

attitude towards somebody/something: bắt đầu thực hiện

adapt (v) = to change something in order to make it suitable for a new

use or situation: thay đổi

adjoin (v) = to be next to or joined to something: liền kề, thêm vào

adjust (v) = to change something slightly to make it more suitable for a

new set of conditions or to make it work better: điều chỉnh

Tạm dịch: Chúng ta nên bắt đầu thực hiện lối sống xanh để giúp bảo vệ

các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

“Don’t _______ to phone Mrs. Whiteman. I’ve already talked to her about the upcoming meeting held by the board of directors.”, said Mary.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:856852
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Giải chi tiết

concern + V-ing: liên quan đến                                   

mention + V-ing: đề cập đến

mind + V-ing: ngại, phiền lòng                                   

bother + to V: bận tâm

Tạm dịch: Mary nói “Đừng bận tâm việc khi gọi cho bà Whiteman, tôi đã

nói với bà ấy về cuộc họp sắp tới được ban giám đốc tổ chức.”

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Would you mind _______ these plates a wipe before putting them in the cupboard?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:856853
Phương pháp giải

Kiến thức: Sự kết hợp từ

Giải chi tiết

give sth a wipe: lau chùi, chà xát

Tạm dịch: Bạn làm ơn lau chùi những chiếc đĩa này trước khi đặt lên tủ

bát được không?   

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Sometimes people just focus on the _______ benefits without thinking of the environmental risks of certain economic activities.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:856854
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Giải chi tiết

short-lived (a): ngắn ngủi                                            

immediate (a): tức thời

long-term (a): dài hạn                                                  

potential (a): tiềm năng

Tạm dịch: Thỉnh thoảng người ta chỉ tập trung những lợi ích tức thời mà

không nghĩ đến những rủi ro đến môi trường của những hoạt động kinh

tế nhất định.     

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

The old man has recently purchased a ______cottage on the outskirts of town.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:856855
Phương pháp giải

Kiến thức: Trật tự các tính từ

Giải chi tiết

Trật tự các tính từ: quan điểm -> kích cỡ -> tuổi -> hình dáng -> màu

sắc -> nguồn gốc -> chất liệu -> mục đích.

charming: rất đẹp, quyến rũ => quan điểm

19th-century: có từ thế kỉ 19 => tuổi

Chinese: Trung Quốc => nguồn gốc

stone: làm bằng đá => chất liệu

Tạm dịch: Ông lão ấy gần đây đã mua một ngôi nhà đá Trung Quốc rất

đẹp có từ thế kỷ 19 ở ngoại ô thị trấn.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

In a formal debate, the same ________of persons speaks for each team, and both teams are granted an equal ________of time to make their argument.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:856856
Phương pháp giải

Kiến thức: Đại từ định lượng

Giải chi tiết

the number of + danh từ số nhiều: một số…

an amount of + danh từ không đếm được: một lượng…

persons => danh từ số nhiều

time => danh từ không đếm được

Tạm dịch: Trong một cuộc tranh luận chính quy, mỗi đội có cùng một số

người nói và cả hai đội được cho một lượng thời gian bằng nhau để đưa

ra lập luận của họ.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

According to ________National Weather Service, ________cyclones are ________areas of circulating winds that rotate counterclockwise in ________Northern Hemisphere and clockwise in______ Southern Hemisphere.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:856857
Phương pháp giải

Kiến thức: Mạo từ

Giải chi tiết

National Weather Service: Dịch vụ Thời tiết Quốc gia => danh từ đã xác

định => dùng “the”

cyclones: lốc xoáy => danh từ số nhiều, không xác định => không dùng

mạo từ

areas : khu vực => danh từ số nhiều, không xác định => không dùng

mạo từ

Northern Hemispher: Bắc bán cầu => danh từ đã xác định => dùng

“the”

Southern Hemisphere: Nam bán cầu => danh từ đã xác định => dùng

“the”

Tạm dịch: Theo Dịch vụ Thời tiết Quốc gia, lốc xoáy là khu vực gió lưu

thông quay ngược chiều kim đồng hồ ở Bắc bán cầu và theo chiều kim

đồng hồ ở Nam bán cầu.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

I can’t believe Mr. Jackson sent us a check for 100,000 USD. I wish ________get better acquainted with him the day he was there.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:856858
Phương pháp giải

Kiến thức: Câu ước loại 3

Giải chi tiết

Câu điều ước loại 3: là câu ước trái với một sự thật trong quá khứ.

Cấu trúc: S + wish + S + had + Ved/P2

Tạm dịch: Tôi không thể tin rằng ông Jackson đã gửi cho chúng tôi một

tấm séc trị giá 100.000 đô la. Tôi ước chúng tôi đã có thể làm quen với

ông ấy hơn nữa vào ngày ông ấy ở đó.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

______ busy she is, she manages to pick her children up after school every day.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:856870
Phương pháp giải

Kiến thức: Liên từ

Giải chi tiết

A. Despite + N/ V-ing: mặc dù                                   

B. Because + S + V: bởi vì

C. Although + S + V: mặc dù                                     

D. However: tuy nhiên

Cấu trúc nhượng bộ: However + adj + S + be: cho dù như thế nào đi

chăng nữa

Tạm dịch: Dù cô ấy có bận đến thế nào đi chăng nữa, cô ấy vẫn đón con

đi học về hằng ngày.

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com