Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc TN THPT và ĐGNL HCM - Ngày 07-08/02/2026
↪ TN THPT - Trạm 3 ↪ ĐGNL HCM
Giỏ hàng của tôi

Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.

Sentence completion: Choose A, B, C or D to complete each sentence.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

We are all too _______ of traditions in our modern world, but they can have a very strong impact on us.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:856861
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ loại

Giải chi tiết

dismissing (v-ing): sa thải                                           

dismissive (adj): khinh thường, xem nhẹ

dismissal (n): sự sa thải                                               

dismissed (v-ed): sa thải

Công thức: S + be + too + adj + (for sb) + to V

Tạm dịch: Chúng ta quá xem nhẹ truyền thống trong thế giới hiện đại

của mình, nhưng chúng có thể có ảnh hưởng mạnh mẽ đến chúng

ta.       

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Sue would suffer obesity if she couldn’t control her ________ overeating.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:856862
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Giải chi tiết

A. compulsive (adj): khó kiểm soát/khó dừng (liên tục)                         

B. disastrous (adj): thảm khốc

C. exhaustive (adj): thấu đáo, toàn diện                     

D. unbearable (adj): không thể chịu nổi

Tạm dịch: Sue sẽ bị béo phì nếu cô ấy không thể kiểm soát được chứng

ăn quá mức liên tục của mình.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

It’s considered _______ to interrupt others while they are talking.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:856863
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Giải chi tiết

A. arrogant (adj): kiêu căng                                        

B. impolite (adj): bất lịch sự                                       

C. helpful (adj): có ích                                                

D. distrustful (adj): hay ngờ vực

Tạm dịch: Ngắt lời người khác khi họ đang nói chuyện được xem là bất

lịch sự.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

It’s me who is at ________, so I’ll pay for the damage.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:856864
Phương pháp giải

Kiến thức: Sự kết hợp từ

Giải chi tiết

at fault = be responsible for sth + V-ing: có trách nhiệm về cái gì/làm gì

Tạm dịch: Tôi là người ở chịu trách nhiệm, vì vậy tôi sẽ trả tiền cho thiệt

hại.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

During our holiday, we were so lucky to stay in a room with a good ______ of the sea.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:856865
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Giải chi tiết

A. view (n): tầm nhìn từ một ví trị nhất định (thường là cảnh đẹp)         

B. look (n): hành động nhìn, vẻ ngoài, biểu cảm        

C. sight (n): khả năng nhìn, khoảng cách có thể nhìn thấy, tất cả những

gì bạn thấy           

D. vision (n): khả năng nhìn, ý tưởng, khả năng nhìn xa trông rộng vào

tương lai

Tạm dịch: Trong kỳ nghỉ của chúng tôi, chúng tôi đã rất may mắn khi ở

trong một căn phòng có tầm nhìn đẹp ra biển.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

________had the restaurant opened _______people were flocking to eat there.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:856866
Phương pháp giải

Kiến thức: Liên từ

Giải chi tiết

Công thức: Hardly/ Scarely + had + S + Ved/P2 + when + S + Ved/V2:

vừa mới… thì…

= No sooner + had + S + Ved/P2 + than + S + Ved/V2                         

Tạm dịch: Nhà hàng vừa mới mở cửa thì mọi người đã đổ xô đến đó ăn.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Peter always takes a map with him ______ he loses his way.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:856867
Phương pháp giải

Kiến thức: Liên từ

Giải chi tiết

A. if: nếu                                                                     

B. in case: phòng khi

C. so that: vì thế                                                          

D. so: vì vậy

Tạm dịch: Peter luôn mang theo bản đồ bên mình phòng khi anh ta bị

lạc đường.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

We decided not to travel, ______ the terrible weather forecast.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:856868
Phương pháp giải

Kiến thức: Rút gọn 2 mệnh đề đồng ngữ

Giải chi tiết

Khi hai mệnh đề trong cùng 1 câu có cùng chủ ngữ (we), ta có thể rút

gọn 1 mệnh đề mang nghĩa chủ động về dạng V-ing hoặc “having

Ved/V3” (nếu hành động xảy ra trước hành động còn lại)

Câu đầy đủ: We decided not to travel, because we had heard the

terrible weather forecast.

Câu rút gọn: We decided not to travel, having heard the terrible

weather forecast.

Tạm dịch: Chúng tôi đã quyết định không đi du lịch bởi vì đã nghe dự

báo thời tiết xấu.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

My daughter often says that she won’t get married until she _____ 25 years old.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:856869
Phương pháp giải

Kiến thức: Mệnh đề thời gian

Giải chi tiết

Công thức: S + will (not) + V + until + S + V (s/es) (...sẽ không... cho

đến khi...)

Tạm dịch: Con gái tôi nói rằng nó sẽ không lấy chồng cho tới khi 25

tuổi.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Nhận biết

If the world’s tropical forests continue to disappear at their present rate, many animal species _____ extinct.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:856752
Phương pháp giải

Kiến thức: Câu điều kiện loại 1

Giải chi tiết

Câu điều kiện loại 1 dùng để diễn tả sự việc có thể xảy ra trong hiện tại

hoặc tương lai.

Công thức: If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V (nguyên mẫu)

Tạm dịch: Nếu rừng nhiệt đới thế giới tiếp tục biến mất với tốc độ hiện

tại, nhiều loài động vật sẽ tuyệt chủng.

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com