Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Một loài cây ăn quả X phụ thuộc nhiều vào phân bón. Nếu chế độ bón phân giàu đạm, ít kali

Câu hỏi số 857979:
Vận dụng

Một loài cây ăn quả X phụ thuộc nhiều vào phân bón. Nếu chế độ bón phân giàu đạm, ít kali thường cho trái có độ ngọt kém, nhanh hư thối, khó bảo quản. Ngược lại, chế độ bón phân cân đối giữa đạm và kali hoặc giàu kali sẽ cho trái có độ ngọt cao hơn, trái cứng chắc và lâu hư thối, dễ bảo quản.

Bảng dưới đây hướng dẫn liều lượng trộn tỉ lệ các loại phân bón để bón cho cây ăn quả X.

Giai đoạn phát triển của câyLoại phân bónThành phần dinh dươngHàm lượng (gam)
Ngay sau khi cây ra hoáPhân đạmN54
Phân lânP2O5288
Phân kaliK2O120
Khi trái non đang phát triểnPhân đạmN108
Phân lânP2O572
Phân kaliK2O135
Ngay trước khi thu hoạchPhân đạmN216
Phân lânP2O5216
Hữu cơChất hữu cơ20
Hai tháng sau khi thu hoạchPhân đạmN162
Phân lânP2O5144
Phân kaliK2O45

Một người trồng cây, mua ba loại phân bón A1, A2, A3 thuộc loại phân đạm, phân lân và phân kali để bón cho cây ăn quả trên. Tất cả các phân bón A1, A2, A3 đều tan tốt trong nước. Biết rằng:

- Dung dịch A1 cho kết tủa màu trắng với dung dịch sodium carbonate dư.

- Khi cho dư dung dịch sodium hydroxide vào dung dịch A2 và đun nóng nhẹ, nhận thấy có khí mùi khai bay ra, nhưng cho dung dịch hydrochloric acid vào dung dịch A2 thì không thấy có hiện tượng gì xảy ra. Dung dịch A2 cũng tạo kết tủa trắng với dung dịch barium chloride.

- Dung dịch A3 tạo kết tủa trắng với dung dịch silver nitrate nhưng không tạo kết tủa với dung dịch barium chloride.

1. Trong ba loại phân bón A1, A2, A3 trên, loại nào là phân đạm, phân lân và phân kali? Xác định công thức hoá học của các phân bón trên và viết các phương trình hoá học minh hoạ. Biết nguyên tố kim loại trong A1 có nhiều trong thành phần của đá vôi.

2. Người trồng cây trộn phân để bón cho cây ăn quả X như sau: Trộn 238 gam A1, 1019 gam A2 và 430 gam A3. Hãy cho biết người trồng cây đó chuẩn bị phân bón cho cây ăn quả X ở giai đoạn nào?

Quảng cáo

Câu hỏi:857979
Phương pháp giải

1. Kim loại trong A1 có nhiều trong thành phần đá vôi ⟹ Kim loại trong A1

A2 + NaOH ⟶ Có khí mùi khai thoát ra

A2 + BaCl2 ⟶ Kết tủa trắng

⟹ A2

A3 + AgNO3 ⟶ Kết tủa trắng

A3 + BaCl2 ⟶ Không kết tủa

⟹ A3

Viết phương trình hoá học

2. Người trồng cây cần trộn 238 gam Ca(H2PO4)2, 1019 gam (NH4)2SO4 và 430 gam KCl

+) Khối lượng N

+) Khối lượng P2O5

+) Khối lượng K2O

⟹ $m_{N}:m_{P_{2}O_{5}}:m_{K_{2}O}$

⟹ So sánh khối lượng phân bón, xác định thời điểm bón phân

Giải chi tiết

Kim loại trong A1 có nhiều trong thành phần đá vôi ⟹ A1 là muối của calcium (Ca)

A2 + NaOH ⟶ Có khí mùi khai thoát ra

⟹ Khí thoát ra là NH3 ⟹ A2 là phân đạm chứa nguyên tố nitrogen ⟹ A2 là phân đạm

A2 + BaCl2 ⟶ Kết tủa trắng

⟹ Kết tủa trắng là BaSO4 ⟹ A2 là muối sulfate

⟹ A2 là (NH4)2SO4 hoặc NH4HSO4

⟹ A2 là phân đạm

A3 + AgNO3 ⟶ Kết tủa trắng

A3 + BaCl2 ⟶ Không kết tủa

⟹ A3 là muối chloride

⟹ A1 là phân lân (Ca(H2PO4)2 hoặc CaHPO4), A3 là phân kali (KCl)

$Ca{{({{H}_{2}}P{{O}_{4}})}_{2}}+N{{a}_{2}}C{{O}_{3}}\xrightarrow{{}}CaC{{O}_{3}}+2Na{{H}_{2}}P{{O}_{4}}$

${{(N{{H}_{4}})}_{2}}S{{O}_{4}}+2NaOH\xrightarrow{{}}2N{{H}_{3}}+N{{a}_{2}}S{{O}_{4}}+2{{H}_{2}}O$${{(N{{H}_{4}})}_{2}}S{{O}_{4}}+BaC{{l}_{2}}\xrightarrow{{}}BaS{{O}_{4}}+2N{{H}_{4}}Cl$

$KCl+AgN{{O}_{3}}\xrightarrow{{}}AgCl+KN{{O}_{3}}$

2. Theo câu 1. Người trồng cây cần trộn 238 gam Ca(H2PO4)2, 1019 gam (NH4)2SO4 và 430 gam KCl

+) Khối lượng N$= \dfrac{1019}{132}.2.14 = 216,51(g)$

+) Khối lượng P2O5$= \dfrac{238}{234}.142 = 144,427(g)$

+) Khối lượng K2O$= \dfrac{430}{74,5.2}.94 = 271,275(g)$

⟹ $m_{N}:m_{P_{2}O_{5}}:m_{K_{2}O} = 216,51:144,427:271,275 = 1,5:1:1,8$

Người trồng cây đó chuẩn bị bón phân cho cây ăn quả X ở giai đoạn khí trái non đang phát triển.

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com