Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Supply the appropriate form of the words in brackets.Scholarships provide financial support to students who demonstrate

Supply the appropriate form of the words in brackets.

Scholarships provide financial support to students who demonstrate academic excellence, (96) ______ (LEAD) skills, or financial need. They are awarded by universities, governments, private organizations, and charitable (97) ______ (FIND) to help students pursue higher education without the burden of excessive debt. Scholarships can be merit-based, need-based, or awarded for specific talents, such as sports, arts, or community service. Receiving a scholarship is not only a financial relief but also a (98) ______ (RECOGNIZE) of a student's dedication and achievements.

In many cases, scholarships require (99) ______ (APPLY) to submit essays, recommendation letters, or proof of academic performance. Some scholarships are highly competitive, requiring students to meet strict (100) ______ (ELIGIBLE) criteria and maintain outstanding academic records. Others are more (101) ______ (ATTAIN), focusing on personal motivation and potential. Regardless of the type, scholarships open doors to quality education, allowing students to study at (102) ______ (RANK) institutions they might not otherwise afford.

Moreover, scholarships encourage students to work hard and remain (103) ______ (COMMIT) to their goals. They also promote diversity by supporting individuals from (104) ______ (REPRESENT) backgrounds. Ultimately, scholarships contribute to social mobility, (105) ______ (ABLE) talented students to reach their full potential and make meaningful contributions to society. Therefore, applying for scholarships is a crucial step for those seeking to further their education and achieve academic success.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Đáp án đúng là:

Câu hỏi:858158
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào danh từ “skills” và nghĩa của câu để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

Scholarships provide financial support to students who demonstrate academic excellence, (96) ______ (LEAD) skills, or financial need.

(Học bổng cung cấp hỗ trợ tài chính cho những sinh viên thể hiện thành tích học tập xuất sắc, kỹ (96)_____ hoặc có hoàn cảnh khó khăn về tài chính.)

Giải chi tiết

Đứng trước danh từ “skills” (kỹ năng) cần một danh từ để tạo thành cụm danh từ ghép thể hiện kỹ năng.

lead (v): dẫn đầu => leadership (n): tài lãnh đạo

Câu hoàn chỉnh: Scholarships provide financial support to students who demonstrate academic excellence, leadership skills, or financial need.

(Học bổng cung cấp hỗ trợ tài chính cho những sinh viên thể hiện thành tích học tập xuất sắc, kỹ năng lãnh đạo hoặc có hoàn cảnh khó khăn về tài chính.)

Đáp án: leadership

Đáp án cần điền là:

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Đáp án đúng là: foundations

Câu hỏi:858159
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào tính từ “charitable” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

They are awarded by universities, governments, private organizations, and charitable (97) ______ (FIND) to help students pursue higher education without the burden of excessive debt.

(Các học bổng này được trao bởi các trường đại học, chính phủ, (97)_____ tư nhân và các quỹ từ thiện nhằm giúp sinh viên theo đuổi giáo dục bậc cao mà không phải gánh chịu khoản nợ quá lớn.)

Giải chi tiết

Dựa vào tính từ “charitable” (từ thiện) để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

Trước liên từ “and” là các danh từ đếm được số nhiều => chỗ trống sau “and” cũng cần một danh từ đếm được số nhiều.

find (v): tìm ra => foundations (n): các tổ chức

Câu hoàn chỉnh: They are awarded by universities, governments, private organizations, and charitable foundations to help students pursue higher education without the burden of excessive debt.

(Các học bổng này được trao bởi các trường đại học, chính phủ, các tổ chức tư nhân và các quỹ từ thiện nhằm giúp sinh viên theo đuổi giáo dục bậc cao mà không phải gánh chịu khoản nợ quá lớn.)

Đáp án cần điền là: foundations

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Đáp án đúng là: recognition

Câu hỏi:858160
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào mạo từ “a” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

Receiving a scholarship is not only a financial relief but also a (98) ______ (RECOGNIZE) of a student's dedication and achievements.

(Nhận được học bổng không chỉ là sự hỗ trợ tài chính mà còn là (98)_____ cho sự cống hiến và thành tích của sinh viên.)

Giải chi tiết

Theo sau mạo từ “a” cần dùng một danh từ.

Recognize (v): công nhận, nhận ra => recognition (n): sự công nhận

Câu hoàn chỉnh: Receiving a scholarship is not only a financial relief but also a recognition of a student's dedication and achievements.

(Nhận được học bổng không chỉ là sự hỗ trợ tài chính mà còn là sự ghi nhận cho sự cống hiến và thành tích của sinh viên.)

Đáp án cần điền là: recognition

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Đáp án đúng là: applicants

Câu hỏi:858161
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào động từ “require” và nghĩa của câu để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

In many cases, scholarships require (99) ______ (APPLY) to submit essays, recommendation letters, or proof of academic performance.

(Trong nhiều trường hợp, học bổng yêu cầu (99)_____ phải gửi bài luận, thư giới thiệu hoặc bằng chứng về thành tích học tập.)

Giải chi tiết

- Theo sau động từ “require” (yêu cầu) cần dùng một danh từ làm tân ngữ.

- Dựa vào nghĩa của câu, cần một danh từ đếm được số nhiều chỉ người.

apply (v): ứng tuyển => applicants (n): ứng cử viên

Câu hoàn chỉnh: In many cases, scholarships require applicants to submit essays, recommendation letters, or proof of academic performance.

(Trong nhiều trường hợp, học bổng yêu cầu người nộp đơn phải gửi bài luận, thư giới thiệu hoặc bằng chứng về thành tích học tập.)

Đáp án cần điền là: applicants

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Đáp án đúng là: eligibility

Câu hỏi:858162
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào tính từ “strict” và nghĩa của câu để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

Some scholarships are highly competitive, requiring students to meet strict (100) ______ (ELIGIBLE) criteria and maintain outstanding academic records.

(Một số học bổng có tính cạnh tranh rất cao, đòi hỏi sinh viên phải đáp ứng các tiêu chí (100)_____ nghiêm ngặt và duy trì thành tích học tập xuất sắc.)

Giải chi tiết

Theo sau tính từ “strict” (nghiêm ngặt) cần dùng một cụm danh từ.

eligible (adj): đủ điều kiện => eligibility (n): sự đủ điều kiện

=> Cụm danh từ đúng “eligibility criteria” (tiêu chuẩn xét tuyển)

Câu hoàn chỉnh: Some scholarships are highly competitive, requiring students to meet strict eligibility criteria and maintain outstanding academic records.

(Một số học bổng có tính cạnh tranh rất cao, đòi hỏi sinh viên phải đáp ứng các tiêu chí đủ điều kiện nghiêm ngặt và duy trì thành tích học tập xuất sắc.)

Đáp án cần điền là: eligibility

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Đáp án đúng là: attainable

Câu hỏi:858163
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào động từ tobe “be” và chủ ngữ “others” (những học bổng khác) để chọn từ loại đúng.

Others are more (101) ______ (ATTAIN), focusing on personal motivation and potential.

(Những phương án khác (101)_____ hơn, tập trung vào động lực và tiềm năng cá nhân.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ tobe “be” cần một tính từ phù hợp với chủ ngữ chỉ vật “others” (những học bổng khác)

attain (v): đạt được => attainable (adj): có thể đạt được

Câu hoàn chỉnh: Others are more attainable, focusing on personal motivation and potential.

(Những phương án khác dễ đạt được hơn, tập trung vào động lực và tiềm năng cá nhân.)

Đáp án cần điền là: attainable

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

Đáp án đúng là: top-ranked

Câu hỏi:858164
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào danh từ “institutions” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

Regardless of the type, scholarships open doors to quality education, allowing students to study at (102) ______ (RANK) institutions they might not otherwise afford.

(Bất kể loại học bổng nào, chúng đều mở ra cánh cửa đến với nền giáo dục chất lượng, cho phép sinh viên theo học tại các trường đại học (102)______ mà nếu không có học bổng họ sẽ không đủ khả năng chi trả.)

Giải chi tiết

Đứng trước danh từ “institutions” (các cơ sở giáo dục) cần một tính từ.

rank (n): thứ hạng => top-ranked (adj): xếp hạng hàng đầu.

Câu hoàn chỉnh: Regardless of the type, scholarships open doors to quality education, allowing students to study at top-ranked institutions they might not otherwise afford.

(Bất kể loại học bổng nào, chúng đều mở ra cánh cửa đến với nền giáo dục chất lượng, cho phép sinh viên theo học tại các trường đại học hàng đầu mà nếu không có học bổng họ sẽ không đủ khả năng chi trả.)

Đáp án cần điền là: top-ranked

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

Đáp án đúng là: committed

Câu hỏi:858165
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào động từ “remain” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

Moreover, scholarships encourage students to work hard and remain (103) ______ (COMMIT) to their goals.

(Hơn nữa, học bổng khuyến khích sinh viên nỗ lực học tập và (103)_____ với mục tiêu của mình.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ “remain” (duy trì, vẫn) cần một tính từ.

commit (v): cam kết => committed (adj): cam kết

Câu hoàn chỉnh: Moreover, scholarships encourage students to work hard and remain committed to their goals.

(Hơn nữa, học bổng khuyến khích sinh viên nỗ lực học tập và cam kết với mục tiêu của mình.)

Đáp án cần điền là: committed

Câu hỏi số 9:
Vận dụng

Đáp án đúng là: under-represented

Câu hỏi:858166
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào danh từ “backgrounds” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

They also promote diversity by supporting individuals from (104) ______ (REPRESENT) backgrounds.

(Họ cũng thúc đẩy sự đa dạng bằng cách hỗ trợ những cá nhân đến từ các tầng lớp (104)______.)

Giải chi tiết

Trước danh từ “backgrounds” (nền tảng) cần một tính từ.

represent (v): đại diện => under-represented (adj): ít được đại diện/ thiểu số/ yếu thế

Câu hoàn chỉnh: They also promote diversity by supporting individuals from under-represented backgrounds.

(Họ cũng thúc đẩy sự đa dạng bằng cách hỗ trợ những cá nhân đến từ các nhóm yếu thế.)

Đáp án cần điền là: under-represented

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

Đáp án đúng là: enabling

Câu hỏi:858167
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Phân tích cấu trúc ngữ pháp và thành phần của câu để để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

Ultimately, scholarships contribute to social mobility, (105) ______ (ABLE) talented students to reach their full potential and make meaningful contributions to society.

(Tóm lại, học bổng góp phần thúc đẩy sự dịch chuyển xã hội, (105)_____ sinh viên tài năng phát huy hết tiềm năng và đóng góp ý nghĩa cho xã hội.)

Giải chi tiết

- Phân tích câu đã có chủ ngữ “scholarships” (học bổng), động từ chính chia thì “contribute” (đóng góp) => chỗ trống cần một động từ ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ.

able (adj): có khả năng => enable (v): cho phép

- Cấu trúc rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa chủ động đóng vai trò là một kết quả => động từ ở dạng V-ing.

Câu hoàn chỉnh: Ultimately, scholarships contribute to social mobility, enabling talented students to reach their full potential and make meaningful contributions to society.

(Tóm lại, học bổng góp phần thúc đẩy sự dịch chuyển xã hội, cho phép sinh viên tài năng phát huy hết tiềm năng và đóng góp ý nghĩa cho xã hội.)

Chú ý khi giải

Scholarships provide financial support to students who demonstrate academic excellence, leadership skills, or financial need. They are awarded by universities, governments, private organizations, and charitable foundations to help students pursue higher education without the burden of excessive debt. Scholarships can be merit-based, need-based, or awarded for specific talents, such as sports, arts, or community service. Receiving a scholarship is not only a financial relief but also a recognition of a student's dedication and achievements.

In many cases, scholarships require applicants to submit essays, recommendation letters, or proof of academic performance. Some scholarships are highly competitive, requiring students to meet strict eligibility criteria and maintain outstanding academic records. Others are more attainable, focusing on personal motivation and potential. Regardless of the type, scholarships open doors to quality education, allowing students to study at top-ranked institutions they might not otherwise afford.

Moreover, scholarships encourage students to work hard and remain committed to their goals. They also promote diversity by supporting individuals from under-represented backgrounds. Ultimately, scholarships contribute to social mobility, enabling talented students to reach their full potential and make meaningful contributions to society. Therefore, applying for scholarships is a crucial step for those seeking to further their education and achieve academic success.

Tạm dịch:

Học bổng cung cấp sự hỗ trợ về tài chính cho những sinh viên thể hiện được sự xuất sắc trong học tập, kỹ năng lãnh đạo, hoặc có nhu cầu về tài chính. Chúng được trao tặng bởi các trường đại học, chính phủ, các tổ chức tư nhân và các tổ chức từ thiện để giúp sinh viên theo đuổi giáo dục đại học mà không phải gánh chịu gánh nặng nợ nần quá mức. Học bổng có thể dựa trên thành tích, dựa trên nhu cầu, hoặc được trao cho các tài năng cụ thể như thể thao, nghệ thuật hoặc dịch vụ cộng đồng. Nhận được một suất học bổng không chỉ là một sự nhẹ nhõm về tài chính mà còn là sự ghi nhận cho sự tận tâm và những thành tựu của sinh viên đó.

Trong nhiều trường hợp, học bổng yêu cầu các người nộp đơn phải nộp các bài luận, thư giới thiệu hoặc minh chứng về kết quả học tập. Một số học bổng có tính cạnh tranh rất cao, đòi hỏi sinh viên phải đáp ứng các tiêu chí đủ điều kiện nghiêm ngặt và duy trì thành tích học tập xuất sắc. Những học bổng khác thì dễ đạt được hơn, tập trung vào động lực cá nhân và tiềm năng. Bất kể loại hình nào, học bổng đều mở ra cánh cửa dẫn đến giáo dục chất lượng, cho phép sinh viên học tập tại các học viện được xếp hạng cao (102. top-ranked) mà họ có thể không đủ khả năng chi trả nếu không có chúng.

Hơn nữa, học bổng khuyến khích sinh viên làm việc chăm chỉ và giữ vững cam kết đối với các mục tiêu của mình. chúng cũng thúc đẩy sự đa dạng bằng cách hỗ trợ các cá nhân từ các nhóm yếu thế. Cuối cùng, học bổng góp phần thúc đẩy sự thăng tiến xã hội, cho phép những sinh viên tài năng phát huy hết tiềm năng của mình và có những đóng góp có ý nghĩa cho xã hội. Do đó, nộp đơn xin học bổng là một bước quan trọng cho những ai đang tìm cách học cao hơn và đạt được thành công trong học tập.

Đáp án cần điền là: enabling

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com