Part 1: Finish the second sentence so that it has the same meaning as the first one, using the given word. Do not
Part 1: Finish the second sentence so that it has the same meaning as the first one, using the given word. Do not change the given word. Use NO MORE THAN 5 WORDS. Write the answers (NO MORE THAN 5 WORDS) on your answer sheet.
| Example: I regret not speaking to Felix sooner. (HAD) → I wish I ____________________ sooner.Answer: had spoken to Felix |
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:
There had been rumors of a possible merger between the two companies. (HAD)
→ It ____________________ the two companies were planning to merge.
Đáp án đúng là: had been rumored
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào các từ gợi ý đề cho sẵn “had”, động từ chia thì quá khứ hoàn thành “had been”, mệnh đề “the two companies were planning to merge” và cấu trúc bắt đầu bằng “It...”, từ đó xác định cấu trúc ngữ pháp liên quan đến cấu trúc câu bị động đặc biệt với danh từ “rumor” chuyển thành động từ “rumored” để viết lại câu đúng ngữ pháp và tương đương về nghĩa so với câu gốc.
There had been rumors of a possible merger between the two companies. (HAD)
(Đã từng có những tin đồn về một cuộc sáp nhập có thể xảy ra giữa hai công ty.)
Đáp án cần điền là: had been rumored
Unlike small companies, large corporations don't adapt quickly to change. (LESS)
→ Large corporations ____________________ to change than small companies.
Đáp án đúng là: are less adaptable
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào các từ gợi ý đề cho sẵn “less”, từ đó xác định cấu trúc ngữ pháp liên quan đến cấu trúc so sánh kém hơn để viết lại câu đúng ngữ pháp và tương đương về nghĩa so với câu gốc.
Unlike small companies, large corporations don't adapt quickly to change. (LESS)
(Không giống như các công ty nhỏ, các tập đoàn lớn không thích nghi nhanh chóng với sự thay đổi.)
Đáp án cần điền là: are less adaptable
"Don't drive too fast in this weather, or you'll risk an accident," the police officer told the driver. (DRIVING)
→ The police officer advised ____________________ too fast in the bad weather.
Đáp án đúng là: against driving
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào từ gợi ý “driving”, động từ tường thuật “advised” và cấu trúc lời khuyên ngăn cản “Don’t drive...”, từ đó xác định cấu trúc ngữ pháp liên quan đến câu tường thuật với danh động từ (Gerund) hoặc lời khuyên ngăn ngừa để viết lại câu đúng ngữ pháp và tương đương về nghĩa so với câu gốc.
"Don't drive too fast in this weather, or you'll risk an accident," the police officer told the driver. (DRIVING)
("Đừng lái xe quá nhanh trong thời tiết này, nếu không sẽ có nguy cơ xảy ra tai nạn," viên cảnh sát nói với người lái xe.)
Đáp án cần điền là: against driving
It's very unlikely that she will be chosen for the team. (CHANCE)
→ There is very little ____________________ for the team.
Đáp án đúng là: chance of her being chosen
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào các từ gợi ý đề cho sẵn “chance” và cấu trúc “There is very little...”, từ đó xác định cấu trúc ngữ pháp liên quan đến cụm danh từ chỉ khả năng xảy ra để viết lại câu đúng ngữ pháp và tương đương về nghĩa so với câu gốc.
It's very unlikely that she will be chosen for the team. (CHANCE)
(Khả năng cô ấy được chọn vào đội là rất thấp.)
Đáp án cần điền là: chance of her being chosen
The government should prioritize education when allocating the budget. (GIVE)
→The government should____________________ education when allocating the budget.
Đáp án đúng là: give priority to
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào từ gợi ý “give”, từ cho sẵn “should” và động từ “prioritize” (ưu tiên), từ đó xác định cấu trúc ngữ pháp liên quan đến cụm từ cố định tương đương về nghĩa để viết lại câu đúng ngữ pháp và tương đương về nghĩa so với câu gốc.
The government should prioritize education when allocating the budget. (GIVE)
(Chính phủ nên ưu tiên giáo dục khi phân bổ ngân sách.)
Đáp án cần điền là: give priority to
The decline in face-to-face communication is partly caused by excessive smartphone use. (DUE)
→ The decline in face-to-face communication is partly ____________________ that people spend too much time on their smartphones.
Đáp án đúng là: due to the fact
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào từ gợi ý “due” và “that”, cụm từ chỉ nguyên nhân “caused by” và mệnh đề kết quả “people spend too much time...”, từ đó xác định cấu trúc ngữ pháp liên quan đến cụm từ chỉ lý do để viết lại câu đúng ngữ pháp và tương đương về nghĩa so với câu gốc.
The decline in face-to-face communication is partly caused by excessive smartphone use. (DUE)
(Sự suy giảm giao tiếp trực tiếp một phần là do việc sử dụng điện thoại thông minh quá mức.)
Đáp án cần điền là: due to the fact
The new traffic law does not reduce the number of accidents. (INEFFECTIVE)
→ The new traffic law is ____________________ the number of accidents.
Đáp án đúng là: ineffective in reducing
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào từ gợi ý “ineffective”, từ đó xác định cấu trúc ngữ pháp liên quan đến tính từ đi kèm giới từ để chỉ sự thất bại trong việc đạt được mục tiêu nào đó.
The new traffic law does not reduce the number of accidents. (INEFFECTIVE)
(Luật giao thông mới không làm giảm số vụ tai nạn.)
Đáp án cần điền là: ineffective in reducing
We were made responsible for managing the customer complaints. (CHARGE)
→ They put ____________________ handling customer complaints.
Đáp án đúng là: us in charge of
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào từ gợi ý “charge” và động từ “put”, cấu trúc bị động “were made responsible for” (chịu trách nhiệm cho), từ đó xác định cấu trúc ngữ pháp liên quan đến cụm từ cố định mang nghĩa tương đương về nghĩa để viết lại câu đúng ngữ pháp.
We were made responsible for managing the customer complaints. (CHARGE)
(Chúng tôi được giao trách nhiệm quản lý các khiếu nại của khách hàng.)
Đáp án cần điền là: us in charge of
John advised his friend never to lend money to unreliable people. (TO)
→ "Under no circumstances ____________________ to unreliable people," John advised his friend.
Đáp án đúng là: are you to lend money
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào từ gợi ý “TO”, mệnh đề tường thuật lời khuyên “advised... never to lend” và cấu trúc bắt đầu bằng cụm phủ định “Under no circumstances”, từ đó xác định cấu trúc ngữ pháp be + TO Vo dùng trong đảo ngữ để diễn tả một mệnh lệnh hoặc một chỉ dẫn trang trọng.
John advised his friend never to lend money to unreliable people. (TO)
(John khuyên bạn mình đừng bao giờ cho người không đáng tin cậy vay tiền.)
Đáp án cần điền là: are you to lend money
Megan declined the invitation to the party because she was feeling a little ill. (UNDER)
→ Megan turned down the party invitation as she was feeling ____________________.
Đáp án đúng là: a bit under the weather
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dựa vào từ gợi ý “under”, từ đề cho “feeling” và cụm từ chỉ tình trạng sức khỏe “feeling a little ill”, từ đó xác định cấu trúc ngữ pháp liên quan đến thành ngữ chỉ trạng thái không được khỏe.
Megan declined the invitation to the party because she was feeling a little ill. (UNDER)
(Megan đã từ chối lời mời đến bữa tiệc vì cô ấy cảm thấy hơi không khỏe.)
Đáp án cần điền là: a bit under the weather
Quảng cáo
>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com










