Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

PART 1. LANGUAGE USE (4.00 pts) – questions

PART 1. LANGUAGE USE (4.00 pts) – questions 1-80

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

______ her better judgement, my mother invested all her retirement savings in cryptocurrency.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:858263
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Xác định các từ khoá của câu hỏi để điền từ phù hợp nghĩa

“her better judgement” – sự phán đoán tốt hơn của cô ấy => cần chọn từ phù hợp nghĩa và ngữ pháp

Giải chi tiết

A. Against: chống lại, trái với => cụm: against one’s better judgement: làm điều gì đó dù biết nó không phải là điều đúng đắn

B. Notwithstanding: mặc dù, tuy nhiên

C. Without: không có

D. In spite of: mặc dù

Tạm dịch: Mặc dù biết là không nên, mẹ tôi đã đầu tư toàn bộ tiền tiết kiệm hưu trí của mình vào tiền điện tử.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Burglars _____ with not only valuables but also sensitive company documents.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:858264
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Xác định các từ khoá của câu hỏi để điền từ phù hợp nghĩa

"Burglars" – Những tên trộm => cần chọn từ phù hợp nghĩa và ngữ pháp

Giải chi tiết

A. made off + (with sth): bỏ trốn với cái gì đã trộm được

B. cleared out: dọn sạch, rút sạch

C. took off: cất cánh, rời đi

D. bowed out: rút lui

Tạm dịch: Những tên trộm đã bỏ trốn với không chỉ tài sản quý giá mà còn cả các tài liệu nhạy cảm của công ty.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

Please do not do me any favors. I do not like to be _____ to anyone.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:858265
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Xác định các từ khoá của câu hỏi để điền từ phù hợp nghĩa

“do me any favors” và “I do not like to be _____ to anyone” => thể hiện ý không muốn mắc nợ ân huệ, không muốn lệ thuộc người khác

Giải chi tiết

A. befriended (P2): kết bạn => cụm: befriend somebody: kết bạn với ai

B. bewildered: gây bối rối => cụm: bewilder somebody: làm ai bối rối

C. beholden (adj): mang ơn, chịu ơn ai đó => cụm: beholden to somebody: mang ơn, chịu ơn ai đó

D. begrudged (P2): ghen tị => begrudge somebody something: ghen tị với ai về cái gì

Tạm dịch: Làm ơn đừng giúp tôi gì cả. Tôi không thích mang ơn ai.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

Jimmy was sent to prison for 3 years just for possession of ______ drugs.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:858266
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng – từ loại

Xác định các từ khoá của câu hỏi để điền từ phù hợp nghĩa và ngữ pháp

Cụm danh từ “_____ drugs” => vị trí trống cần điền tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “drugs”

Giải chi tiết

A. elicit (v): gợi ra, khơi gợi

B. explicit (adj): rõ ràng, dứt khoát

C. illicit (adj): bất hợp pháp, phi pháp

D. implicit (adj): ngụ ý, tiềm ẩn, ngầm

Tạm dịch: Jimmy bị bỏ tù 3 năm chỉ vì tàng trữ ma túy bất hợp pháp.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

With the passing of the Equality Act, the government wants to show its _____ commitment to women's rights.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:858267
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Xác định các từ khoá của câu hỏi để điền từ phù hợp nghĩa và ngữ pháp

Từ khoá: “commitment” – cam kết

Giải chi tiết

A. unblinking: không chớp mắt, không nao núng

B. unwavering: không dao động, kiên định => thường đi với “commitment”

C. unquestioned: không bị nghi ngờ (thường mô tả danh tiếng, sự thật, vị thế …)

D. unquestioning: mù quáng, không nghi ngờ gì (mang nghĩa tiêu cực)

Tạm dịch: Với việc thông qua Đạo luật Bình đẳng, chính phủ muốn thể hiện cam kết kiên định đối với quyền phụ nữ.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

Her mother has warned her _____ not to respond to messages from strangers online.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:858268
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng – thành ngữ

Từ khóa “warned her” + “not to respond” => hành động được cảnh báo nhiều lần

=> Cần chọn cụm diễn đạt đúng cấu trúc và ý nghĩa

Giải chi tiết

A. most times => không có dạng thức này

B. many a time: rất nhiều lần, thường xuyên => thành ngữ

C. most of the time: phần lớn thời gian => không phù hợp trong ngữ cảnh nói về hành động lặp lại cụ thể

D. a many times => không có dạng thức này

Tạm dịch: Mẹ cô ấy đã cảnh báo cô ấy nhiều lần không nên trả lời tin nhắn từ người lạ trên mạng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

Just _____ ! Life is miserable when you have to watch out for everything and everyone.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:858269
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng – thành ngữ

Lựa chọn cụm từ phù hợp với ngữ cảnh mô tả một người đang sống quá cẩn trọng và cảm thấy khổ sở vì điều đó => Cần chọn cụm diễn đạt đúng cấu trúc và ý nghĩa

Giải chi tiết

A. throw in the towel: bỏ cuộc => thành ngữ

B. throw yourself a bone => thành ngữ: throw someone a bone: cho ai đó một phần nhỏ những gì họ muốn như một cách thể hiện rằng bạn muốn giúp họ, mà không cung cấp cho họ thứ chính mà họ muốn

C. throw a spanner in the works: gây trở ngại, phá hoại kế hoạch => thành ngữ

D. throw caution to the wind: liều lĩnh, không thận trọng nữa => thành ngữ

Tạm dịch: Cứ liều một phen đi! Cuộc sống thật khổ sở khi lúc nào cũng phải dè chừng mọi thứ và mọi người.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

Jimmy received a court order for tax evasion offense, but with his reckless business practice, he _____.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:858270
Phương pháp giải

Kiến thức: Thành ngữ - thì quá khứ đơn

Thành ngữ: have it coming: xứng đáng bị trừng phạt vì hành vi trước đó

Động từ “received” chia thì quá khứ đơn => mệnh đề cần chia thì quá khứ đơn: S + V_ed/ tra cột 2

Giải chi tiết

A. had seen it coming => sai thành ngữ

B. would get his coming => sai thành ngữ

C. would not have come => sai thành ngữ

D. had it coming: xứng đáng bị trừng phạt vì hành vi trước đó

Tạm dịch: Jimmy nhận trát hầu tòa vì tội trốn thuế, nhưng với kiểu kinh doanh liều lĩnh của anh ta, thì anh ta đáng bị vậy.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

CEOs need to be _____ accountable for enabling the exploitation of the working class.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:858271
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Từ khóa: “CEOs” - Các giám đốc điều hành, “exploitation” - việc bóc lột

=> Cần chọn từ vựng phù hợp ngữ nghĩa và ngữ pháp

Giải chi tiết

A. forced (P2): ép buộc

B. made (P2): tạo ra

C. held (P2): nắm giữ => cụm cố định: hold accountable: chịu trách nhiệm

D. turned (P2): quay, hoá ra

Tạm dịch: Các giám đốc điều hành cần bị buộc phải chịu trách nhiệm vì tiếp tay cho việc bóc lột tầng lớp lao động.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Nhận biết

Be careful and _____. You might not be aware of what you are signing up for.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:858272
Phương pháp giải

Kiến thức: Thành ngữ

Cần chọn cụm mang nghĩa đọc kỹ thông tin chi tiết hoặc điều khoản trước khi đồng ý.

Giải chi tiết

A. read the runes: đoán trước tương lai bằng dấu hiệu

B. read the fine print: đọc kỹ các chi tiết nhỏ (thường là điều khoản hợp đồng, thoả thuận)

C. read between the lines: hiểu ẩn ý, hiểu điều không nói trực tiếp

D. read the room: đánh giá bầu không khí, cảm xúc người khác trong tình huống xã hội

Tạm dịch: Hãy cẩn thận và đọc kỹ các điều khoản nhỏ. Có thể bạn không nhận ra mình đang tham gia điều gì.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 11:
Nhận biết

While your essay is satisfactory, there are some points that need to be _____ with evidence and reasoning.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:858273
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Từ khóa: “points” - luận điểm, “evidence and reasoning” - bằng chứng và lý luận => cần chọn cụm mang nghĩa triển khai, phát triển thêm chi tiết

Giải chi tiết

A. worn out: bị mòn, kiệt sức

B. fleshed out: phát triển, thêm chi tiết cụ thể

C. muscled out: chen lấn, đẩy ai đó ra khỏi vị trí

D. ironed out: giải quyết vấn đề

Tạm dịch: Bài luận của bạn nhìn chung ổn, nhưng có một số luận điểm cần được triển khai chi tiết hơn với bằng chứng và lý luận

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Nhận biết

Now is a good time to _____ your French before you transfer to the Paris office at the end of this year.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:858274
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Từ khóa: “your French” – tiếng Pháp, “before you transfer” – trước khi bạn chuyển đến => cần hành động ôn luyện, trau dồi

Giải chi tiết

A. dust off: phủi bụi sau thời gian không dùng (thường dùng với đồ vật)

B. scrub off: chà sạch (vết bẩn)

C. sweep away: quét đi, cuốn trôi

D. brush up on: ôn lại, cải thiện kỹ năng

Tạm dịch: Bây giờ là thời điểm tốt để ôn lại tiếng Pháp trước khi bạn chuyển đến văn phòng ở Paris vào cuối năm nay.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 13:
Nhận biết

_____ an ancient battlefield, the cave mural was painted using various pigmented minerals.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:858275
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Từ khoá: “cave mural” - bức tranh trong hang => cần chọn động từ mang nghĩa miêu tả

Giải chi tiết

A. Exhibiting: trưng bày

B. Demonstrating: thể hiện, chứng minh

C. Displaying: phô bày

D. Depicting: miêu tả, tái hiện lại (qua tranh, văn học)

Tạm dịch: Miêu tả một chiến trường cổ xưa, bức tranh trong hang được vẽ bằng các loại khoáng chất có màu.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 14:
Nhận biết

_____ modelled after the symbol animal of France.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:858276
Phương pháp giải

Kiến thức: Đảo ngữ

Câu đảo ngữ – chọn cấu trúc tự nhiên, đúng ngữ pháp và mang ý nghĩa rõ ràng.

Cần xác định chủ ngữ, vị trí động từ và thành phần miêu tả.

Giải chi tiết

Cấu trúc: be situated in/ near/ at/ …: được đặt ở đâu đó => B và D sai cấu trúc ngữ pháp

Sau vị trí trống đang dùng P2 là “modelled” => dạng rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động => trước “modelled” cần phải là danh từ

Dựa theo ngữ nghĩa thì từ “modelled” dùng cho “a rooster” => C sai nghĩa

Đảo ngữ: Cụm phân từ (V_ing/ P2) + V + S

Tạm dịch: Nằm trên đỉnh ngọn tháp nhà thờ là một bức tượng gà trống bằng đồng, được mô phỏng theo loài vât biểu tượng của nước Pháp

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 15:
Nhận biết

We adopted a ______ to keep our older dog company.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:858277
Phương pháp giải

Kiến thức: Trật tự tính từ trong cụm danh từ

Khi có nhiều tính từ cùng đứng trước 1 danh từ, sắp xếp chúng theo thứ tự: OSASCOMP + N. Trong đó:

O – opinion: quan điểm

S – size: kích thước

A – age: độ tuổi

S – shape: hình dạng

C – colour: màu sắc

O – origin: nguồn gốc

M – material: chất liệu

P – purpose: mục đích

N – noun: danh từ

Nếu có số thứ tự => đứng trước tính từ & danh từ

Giải chi tiết

Trật tự tính từ và danh từ: “playful” – chỉ quan điểm + “little” – chỉ kích thước + “brown” – chỉ màu sắc + “poodle puppy” – danh từ

Tạm dịch: Chúng tôi nhận nuôi một chú chó poodle nhỏ, có màu nâu và tinh nghịch để bầu bạn với chú chó già của mình.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 16:
Nhận biết

Since our budget is shrinking, we have to ______. Let's start with the office massage chairs.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:858278
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng – thành ngữ

Lựa chọn cụm động từ phù hợp với ngữ cảnh “giảm ngân sách”, “cắt giảm chi tiêu”

Giải chi tiết

A. cut corners: làm việc nhanh, rẻ nhất (thường là giảm chất lượng để tiết kiệm chi phí)

B. split hairs: tranh cãi vì những chi tiết nhỏ nhặt

C. cut ourselves some slack: nới lỏng tiêu chuẩn, bớt nghiêm khắc với bản thân

D. trim the fat: cắt giảm phần không cần thiết (chi tiêu dư thừa, tài nguyên dư thừa)

Tạm dịch: Vì ngân sách của chúng ta đang thu hẹp lại, chúng ta phải cắt giảm chi tiêu không cần thiết. Hãy bắt đầu với những chiếc ghế massage trong văn phòng.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 17:
Nhận biết

No sooner ______ John burst into tears.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:858279
Phương pháp giải

Kiến thức: Đảo ngữ

Đảo ngữ với “No sooner”: No sooner + had + S + P2 + than + S + V_ed

=> Nhấn mạnh một hành động xảy ra ngay sau một hành động khác

Giải chi tiết

Các phương án A, B và D đều sai ngữ pháp và thì, chỉ có phương án C là đúng ngữ pháp

Tạm dịch: Ngay khi nghe thấy giọng nói của người yêu, John bật khóc nức nở.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 18:
Nhận biết

You are always expected to go the extra _____, but never with any extra pay.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:858280
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng – thành ngữ

Cụm thành ngữ cần chọn là một cách nói phổ biến dùng để chỉ làm nhiều hơn mong đợi, nỗ lực vượt mức bình thường.

Giải chi tiết

A. mile (n): dặm => thành ngữ: go the extra mile: làm việc nhiều hơn mức mong đợi

B. road (n): con đường

C. length (n): độ dài => thành ngữ: go to great lengths: nỗ lực hết sức => không hợp với câu đề bài

D. step (n): bước

Tạm dịch: Người ta luôn mong bạn nỗ lực hết mình, nhưng lại không bao giờ trả thêm lương.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 19:
Nhận biết

You ought to remind your teacher as she $\qquad$ about your bonus points.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:858281
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Phân tích ngữ nghĩa và cấu trúc ngữ pháp => chọn phương án phù hợp nghĩa diễn tả khả năng có thể đã quên

Giải chi tiết

Cấu trúc: might + have + P2: có lẽ đã, có khả năng đã làm gì trong quá khứ

might as well forget: thôi thì quên đi cũng được => sai nghĩa

A và C sai ngữ pháp và ngữ nghĩa

Tạm dịch: Bạn nên nhắc mẹ bạn vì bà ấy rất có thể đã quên về điểm thưởng của bạn

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 20:
Nhận biết

Some schools are coming under ______ pressure from parents to censor content inappropriate for students.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:858282
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng – từ loại

Từ khoá: “pressure” – áp lực => cần chọn từ đúng ngữ pháp và phù hợp ngữ nghĩa

Giải chi tiết

A. peaking (V_ing): đạt đỉnh → không đi kèm với “pressure”.

B. boiling (adj): rất nóng => thường dùng với “boiling point” hoặc “boiling water” → không phù hợp.

C. mounting (adj): gia tăng dần => đi với “pressure”, “tension”, “concern”, … => cụm: mounting pressure: áp lực ngày càng gia tăng

D. climbing (n): hoạt động leo núi

Tạm dịch: Một số trường học đang chịu áp lực ngày càng gia tăng từ phía phụ huynh yêu cầu kiểm duyệt những nội dung không phù hợp với học sinh.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 21:
Nhận biết

The security guard gave me a(n) ______ nod after glancing at my ID.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:858283
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Từ khoá: “nod” – gật đầu => cần chọn từ phù hợp ngữ nghĩa

Giải chi tiết

A. derogatory (adj): xúc phạm, mang tính hạ thấp

B. indicative (adj): mang tính biểu thị

C. perfunctory (adj): qua loa, chiếu lệ

D. performative (adj): mang tính trình diễn

Tạm dịch: Người bảo vệ gật đầu qua loa sau khi liếc nhìn thẻ ID của tôi.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 22:
Nhận biết

All expenses during your trip should be covered _____.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:858284
Phương pháp giải

Kiến thức: Câu điều kiện loại 1

Từ khoá: “providing” => câu điều kiện loại 1

Giải chi tiết

Câu điều kiện loại 1: Providing + S + V_(s/es), S + will/ can/ may + V_infinitive: Miễn là …

Diễn tả 1 điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

Chỉ có phương án C là đúng ngữ pháp

Tạm dịch: Mọi chi phí cho chuyến đi của bạn sẽ được chi trả nếu như bạn hoàn thành dự án.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 23:
Nhận biết

After the sudden change in leadership, it's a good idea to _____ before bringing up another major proposal.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:858285
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng – thành ngữ

Từ khoá: “the sudden change in leadership” – sự thay đổi lãnh đạo đột ngột => chọn thành ngữ phù hợp nghĩa

Giải chi tiết

A. let the dust settle: đợi cho mọi chuyện ổn định lại sau biến động

B. let sleeping dogs lie: đừng khơi lại chuyện cũ

C. let that ship sail => sai thành ngữ => thành ngữ đúng: that ship has sailed: cơ hội đã trôi qua

D. let bygones be bygones: bỏ qua chuyện quá khứ

Tạm dịch: Sau sự thay đổi lãnh đạo đột ngột, tốt nhất là đợi mọi thứ ổn định rồi hãy đưa ra đề xuất lớn tiếp theo.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 24:
Nhận biết

His fiancé has given him a(n) _____ to get married, or she will break off the engagement.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:858286
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Từ khoá: “or she will break off the engagement” – hoặc cô ấy sẽ huỷ hôn => chọn từ vựng phù hợp nghĩa

Giải chi tiết

A. order (n): mệnh lệnh → không phù hợp trong quan hệ cá nhân.

B. ultimatum (n): tối hậu thư, lời cảnh báo cuối cùng, nếu không sẽ có hậu quả

C. stipulation (n): điều khoản, quy định (thường trong hợp đồng)

D. condition (n): điều kiện (mang tính chung chung)

Tạm dịch: Vị hôn thê của anh ấy đã đưa ra tối hậu thư: kết hôn, hoặc cô ấy sẽ huỷ hôn.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 25:
Nhận biết

To combat inflation, the government assembled an economic _____ in order to propose new policies.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:858287
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Từ khoá: “combat inflation” – đối phó với lạm phát => chọn từ vựng phù hợp nghĩa

Giải chi tiết

A. think piece: bài viết phân tích, bài viết chuyên sâu

B. think tank: tổ chức/ nhóm chuyên gia nghiên cứu, đề xuất chính sách

C. thought bubble: bong bóng suy nghĩ (trong tranh biếm họa)

D. thought group: cụm từ để diễn tả 1 ý tưởng

Tạm dịch: Để đối phó với lạm phát, chính phủ đã thành lập một nhóm chuyên gia kinh tế nhằm đề xuất chính sách mới.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 26:
Nhận biết

Ms. Sally needs someone to _____ at the school assembly tomorrow as she is quite sick.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:858288
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Từ khoá: “Ms. Sally needs someone” – Cô Sally cần ai đó => chọn từ vựng phù hợp nghĩa

Giải chi tiết

A. pull her through: giúp cô ấy vượt qua khó khăn => thành ngữ: pull somebody through: giúp ai vượt qua khó khăn

B. bring her round to: làm cô ấy tỉnh lại; thuyết phục cô ấy => thành ngữ: bring somebody round to: làm ai tỉnh lại/ thuyết phục ai

C. fill her in on: cung cấp thông tin cho cô ấy => cụm động từ: fill somebody in on: cung cấp thông tin cho ai

D. stand in for her: thay mặt cô ấy => cụm động từ: stand in for somebody: tạm thay mặt ai đó

Tạm dịch: Cô Sally cần ai đó thay mặt cô ấy trong buổi chào cờ ngày mai vì cô ấy đang ốm.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 27:
Nhận biết

Any luggage _____ at the airport will be confiscated and searched by police.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:858289
Phương pháp giải

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ

Nhận thấy câu có hai động từ mà không được nối với nhau bằng liên từ => dạng câu mệnh đề quan hệ rút gọn

Giải chi tiết

Cấu trúc: leave + something/ somenody + adj: để ai/ cái gì làm sao

Tính từ “unattended” – không có chủ, không có người trông coi

Không có dạng “unattending”

Mệnh đề quan hệ đầy đủ: Any luggage which is left unattended at the airport will be confiscated and searched by police.

Rút gọn mệnh đề dạng bị động bằng cách bỏ đại từ quan hệ, bỏ động từ “be”, giữ lại “P2”

=> Mệnh đề quan hệ rút gọn: Any luggage left unattended at the airport will be confiscated and searched by police.

Tạm dịch: Mọi hành lý bị bỏ lại không có người trông coi ở sân bay sẽ bị cảnh sát tịch thu và kiểm tra.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 28:
Nhận biết

That traitorous snake ___ multiple times for his own benefit.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:858290
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng - thành ngữ

Từ khoá: “traitorous snake” – Kẻ phản bội => chọn thành ngữ phù hợp nghĩa

Giải chi tiết

A. pulled the plug on people: cắt viện trợ/ hỗ trợ => thành ngữ: pull the plug on somebody/ something

B. threw people under the bus: phản bội, đổ lỗi cho người khác để cứu mình => thành ngữ: throw somebody under the bus

C. threw people a curveball: gây bất ngờ khó chịu => thành ngữ: throw somebody a curveball

D. pulled the rug from people's feet: làm mất sự hỗ trợ bất ngờ => thành ngữ: pull the rug from under somebody’s feet

Tạm dịch: Kẻ phản bội đó đã nhiều lần đâm sau lưng người khác để trục lợi

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 29:
Nhận biết

Our government is working with foreign construction companies to _____ the urban infrastructure problem.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:858291
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Từ khoá: “the urban infrastructure problem” – vấn đề về cơ sở hạ tầng đô thị => chọn từ vựng phù hợp

Giải chi tiết

A. disintegrate (v): tan rã

B. elevate (v): nâng cao

C. alleviate (v): làm giảm nhẹ, xoa dịu (vấn đề, khó khăn)

D. propagate (v): truyền bá

Tạm dịch: Chính phủ đang hợp tác với các công ty xây dựng nước ngoài để giảm nhẹ vấn đề về cơ sở hạ tầng đô thị.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 30:
Nhận biết

_____, it started to malfunction just after a drop.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:858292
Phương pháp giải

Kiến thức: Câu đảo ngữ

Từ khoá: “Though”, “as” => lựa chọn phương án có cấu trúc đúng

Giải chi tiết

Cấu trúc: Though + S + V, S + V: Mặc dù …

= Câu đảo ngữ: Adj/ Adv + as/ though + S + V, S + V: Mặc dù …

A. Though was the camera expensive => sai cấu trúc

B. Expensive that the camera was => sai cấu trúc

C. Expensive as the camera was => đúng cấu trúc

D. Though the camera be expensive => sai ngữ pháp: chưa chia động từ “be”

Tạm dịch: Dù chiếc máy ảnh rất đắt, nhưng mà nó đã bắt đầu trục trặc chỉ sau một cú rơi.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 31:
Nhận biết

You need to realize that we are all on the same _____, and either we all survive or no one does.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:858293
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng – thành ngữ

Từ khoá: “on the same” – trên cùng => chọn thành ngữ phù hợp nghĩa

Giải chi tiết

A. page (n): trang => thành ngữ “on the same page”: hiểu và đồng ý với nhau

B. wavelength (n): bước sóng => thành ngữ “on the same wavelength”: đồng quan điểm (thiên về tư duy/ ý tưởng)

C. cloth (n): vải vóc => không có cụm “on the same cloth”

D. boat (n): con thuyền => thành ngữ "on the same boat": cùng chung hoàn cảnh, số phận

Tạm dịch: Bạn cần hiểu rằng chúng ta đều cùng hội cùng thuyền, hoặc tất cả cùng sống, hoặc không ai sống sót cả.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 32:
Nhận biết

The ___ majority of students prefer blended learning to strictly online or face to face.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:858294
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Từ khoá: “majority” – phần lớn => lựa chọn phương án có cụm từ đúng

Giải chi tiết

A. broad (adj): rộng

B. deep (adj): sâu

C. vast (adj): to lớn => cụm cố định: vast majority: đại đa số, phần lớn

D. high (adj): cao

Tạm dịch: Phần lớn sinh viên thích học kết hợp hơn là hoàn toàn học online hoặc trực tiếp

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 33:
Nhận biết

The student performer's rapping over the 'Declaration of Independence' raised a few _____ in the audience.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:858295
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Từ khoá: “raise” – nâng, giơ => lựa chọn phương án có cụm từ đúng

Giải chi tiết

A. hands (n): bàn tay

B. fists (n): nắm đấm => mang tính bạo lực/giận dữ, không phù hợp ở đây.

C. eyebrows (n): lông mày => thành ngữ: “raise eyebrows”: gây ngạc nhiên, hoài nghi/ có ý không tán thành

D. necks (n): cái cổ

Tạm dịch: Phần rap của học sinh dựa trên bản Tuyên ngôn Độc lập đã khiến khán giả ngạc nhiên

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 34:
Nhận biết

Receiving warning of a(n) _____ storm, our family quickly devised a shelter plan.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:858296
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Từ khoá: “storm” – cơn bão => lựa chọn phương án có nghĩa phù hợp

Giải chi tiết

A. dominant (adj): chiếm ưu thế, thống trị

B. eminent (adj): nổi tiếng, xuất chúng

C. prominent (adj): nổi bật

D. imminent (adj): sắp xảy ra, sắp đến nơi

Tạm dịch: Khi nhận được cảnh báo về cơn bão sắp ập tới, gia đình tôi nhanh chóng lên kế hoạch trú ẩn

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 35:
Nhận biết

We all paused our climb to admire the $\qquad$ beauty of the sun rising over the snow-cloaked peaks.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:858297
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Từ khoá: “beauty” – vẻ đẹp => lựa chọn phương án có nghĩa phù hợp

Giải chi tiết

A. speechless (adj): gây câm nín, cạn lời (vì sốc/ xúc động, dùng cho người)

B. ineffable (adj): không thể diễn tả bằng lời, quá đẹp

C. unwritten (adj): chưa được viết ra

D. breathless (adj): thở không ra hơi

Tạm dịch: Tất cả chúng tôi dừng lại để ngắm nhìn vẻ đẹp không thể diễn tả bằng lời của mặt trời mọc trên những đỉnh núi phủ tuyết.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 36:
Nhận biết

The host would prefer _____ in formal attire.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:858298
Phương pháp giải

Kiến thức: Cấu trúc câu cơ bản

Từ khoá: “would prefer” – muốn => lựa chọn phương án có cấu trúc đúng

Giải chi tiết

Cấu trúc: S + would prefer it if + S + V_ed: Ai đó muốn ai làm gì

Các phương án A, C và D đều sai cấu trúc

Tạm dịch: Chủ nhà muốn khách của mình mặc trang phục trang trọng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 37:
Nhận biết

While doing research for my history assignment, I went _____ reading about medieval conspiracy theories.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:858299
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng – thành ngữ

Từ khoá: “reading about medieval conspiracy theories” – đọc các thuyết âm mưu thời Trung cổ => chọn thành ngữ phù hợp nghĩa

Giải chi tiết

A. on a wild goose chase => thành ngữ: go on a wild goose chase: đuổi theo điều gì đó viển vông, vô ích

B. down a rabbit hole => thành ngữ: go down a rabbit hole: bị cuốn sâu vào thứ gì đó kì lạ/ phức tạp, càng tìm hiểu càng nhiều thứ mở ra

C. under the radar => thành ngữ: go under the radar: không bị chú ý

D. cold turkey => thành ngữ: go cold turkey: dừng hẳn một thói quen đột ngột

Tạm dịch: Khi đang làm nghiên cứu cho bài tập lịch sử, tôi đã bị cuốn sâu vào việc đọc các thuyết âm mưu thời Trung cổ.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 38:
Nhận biết

After years of thinking about it, Molly decided to _____ and get a tattoo.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:858300
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng – thành ngữ

Từ khoá: “get a tattoo” – đi xăm mình => chọn thành ngữ phù hợp nghĩa

Giải chi tiết

A. eat her heart out => thành ngữ: eat somebody’s heart out: thấy không vui vì không có được cái gì

B. chew the cud: suy nghĩ lâu, nghiền ngẫm

C. bite the bullet: cắn răng làm điều không dễ chịu

D. sink her teeth into it => thành ngữ: sink one’s teeth into: bắt đầu làm việc gì say mê

Tạm dịch: Sau nhiều năm suy nghĩ, Molly quyết định cắn răng làm liều và đi xăm mình.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 39:
Nhận biết

It is crucial that the evidence _____ by any non-authorized persons.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:858301
Phương pháp giải

Kiến thức: Cấu trúc câu cơ bản

Từ khoá: “crucial” – quan trọng => lựa chọn phương án có cấu trúc đúng

Giải chi tiết

Sau tính từ như “crucial”, “important”, “essential”…

=> Dùng cấu trúc giả định: It is + adj + that + S + V_infinitive

Dạng bị động cần dùng: It is + adj + that + S + be + P2

Các phương án A, C và D sai cấu trúc

Tạm dịch: Điều quan trọng là bằng chứng không được chạm vào bởi những người không có thẩm quyền.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 40:
Nhận biết

Independent studies are beginning to _____ doubt on the effectiveness of dietary supplements.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:858302
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Từ khoá: “majority” – phần lớn => lựa chọn phương án có cụm từ đúng

Giải chi tiết

A. cast (v): nhìn, quăng => cụm: cast doubt on: gây nghi ngờ về

B. shed (v): rơi, rụng, loại bỏ => không có cụm: shed doubt on

C. throw (v): ném => cụm: throw doubt on: gây nghi ngờ về (ít dùng hơn “cast doubt on”)

D. bring (v): mang => không có cụm: bring doubt on

Tạm dịch: Các nghiên cứu độc lập bắt đầu gây nghi ngờ về hiệu quả của thực phẩm chức năng

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com