Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Guided Cloze 1Black Mirror, created by British writer and satirist Charlie Brooker, is a critically ___41___ anthology

Guided Cloze 1

Black Mirror, created by British writer and satirist Charlie Brooker, is a critically ___41___ anthology series that examines the ___42___ of technology, society, and human psychology. First ___43___ in 2011, the show quickly gained ___44___ for its hauntingly plausible depictions of near-future worlds dominated by technology. Brooker has described the series as inspired by The Twilight Zone, but reframed for a digital age, with each episode serving as a ___45___ exploration of how modern innovations might twist human behavior in unexpected ways. The title Black Mirror refers to the reflective surface of a ___46___ screen - phones, televisions, tablets symbolizing both a literal object and a metaphor for introspection in the age of technology. ___47___ offering grand dystopias, the series often focuses on intimate stories: a woman resurrecting her partner through AI, or a social credit system that dictates a person's rights. The tone is contemplative, with a narrative rhythm that ___48___ stillness and reflection over sensationalism. Its cultural significance lies in the way it ___49___ invisible anxieties visible, ___50___ the cost of progress without rejecting the values of technology. Through minimalism and emotional depth, each episode offers viewers a quiet meditation on a possible tomorrow.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:858304
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Xác định các từ khoá của câu hỏi để điền từ phù hợp nghĩa

“critically” – phê bình => cần chọn từ phù hợp nghĩa

Giải chi tiết

A. acclaimed (adj): được khen ngợi, đánh giá cao => cụm: be critically acclaimed: được đánh giá cao

B. credited (adj): được ghi công

C. applauded (adj): được tán thưởng (ít dùng hơn "acclaimed" trong văn viết trang trọng)

D. commended (adj): được tuyên dương, khen ngợi (trang trọng nhưng ít dùng trong cụm này)

Black Mirror, created by British writer and satirist Charlie Brooker, is a critically (41) acclaimed anthology series …

Tạm dịch: Black Mirror, được sáng tác bởi nhà văn, nhà châm biếm người Anh Charlie Brooker, là loạt phim tuyển tập được đánh giá cao, …

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:858305
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Xác định các từ khoá của câu hỏi để điền từ phù hợp nghĩa

Từ khoá: “society, technology, and human psychology” – xã hội, công nghệ và tâm lý con người => cần chọn từ phù hợp nghĩa

Giải chi tiết

a. roundabouts (n): vòng xoay, vòng xuyến

b. crossroads (n): giao lộ, ngã tư

c. intersections (n): chỗ giao nhau, giao thoa

d. sidewalks (n): vỉa hè

Black Mirror, created by British writer and satirist Charlie Brooker, is a critically acclaimed anthology series that examines the (42) intersections of society, technology, and human psychology.

Tạm dịch: Black Mirror, được sáng tác bởi nhà văn, nhà châm biếm người Anh Charlie Brooker, là loạt phim tuyển tập được đánh giá cao, phim khám phá mối quan hệ giao thoa giữa xã hội, công nghệ và tâm lý con người.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:858306
Phương pháp giải

Kiến thức: Rút gọn mệnh đề

Câu đồng chủ ngữ => ta có thể rút gọn mệnh đề chỉ thời gian

Giải chi tiết

Câu đầy đủ: After the show first aired in 2011, the show …

Rút gọn mệnh đề chỉ thời gian dạng chủ động bằng cách bỏ liên từ “After”, bỏ chủ ngữ “the show”, đưa động từ về dạng “V_ing”

Câu rút gọn: First airing in 2011, the show …

First (43) airing in 2011, …

Tạm dịch: Lần đầu tiên phát sóng vào năm 2011, …

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:858307
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Xác định các từ khoá của câu hỏi để điền từ phù hợp nghĩa

Từ khoá: “gained” – đạt được

Giải chi tiết

A. recognition (n): sự công nhận, sự thừa nhận; sự nhận ra, sự nhận biết => cụm: gain recognition for: nhận được công nhận nhờ

B. awareness (n): sự nhận thức, sự ý thức về một điều gì đó

C. momentum (n): đà, động lực (lực đẩy để một vật thể hoặc một quá trình tiếp tục chuyển động hoặc phát triển)

D. favor (n): sự ủng hộ, sự thiên vị; ân huệ, sự chiếu cố

First having been aired in 2011, the show quickly gained (44) recognition for its hauntingly plausible depictions of near-future worlds dominated by technology.

Tạm dịch: Lần đầu tiên được phát sóng vào năm 2011, chương trình đã nhanh chóng được công nhận nhờ những miêu tả ám ảnh và đầy tính xác thực về các thế giới trong tương lai gần bị thống trị bởi công nghệ.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:858308
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Xác định các từ khoá của câu hỏi để điền từ phù hợp nghĩa

Từ khoá: “each episode” – mỗi tập, “exploration” – cuộc khám phá

Giải chi tiết

A. self-contained (adj): độc lập, khép kín, tự hoàn chỉnh

B. self-serving (adj): vị kỷ, chỉ vì lợi ích cá nhân

C. self-imposed (adj): tự áp đặt, do bản thân đặt ra (chứ không bị buộc)

D. self-directed (adj): tự điều hướng, tự quản lý, tự định hướng

Brooker has described the series as inspired by The Twilight Zone, but reframed for a digital age, with each episode serving as a (45) self-contained exploration of how modern innovations might twist human behavior in unexpected ways.

Tạm dịch: Brooker mô tả loạt phim này được lấy cảm hứng từ The Twilight Zone, nhưng được tái cấu trúc phù hợp với thời đại kỹ thuật số, với mỗi tập phim là một cuộc khám phá độc lập về cách những đổi mới hiện đại có thể bóp méo hành vi con người theo những cách không ngờ tới.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:858309
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Nhận diện từ khoá và đọc hiểu nghĩa của câu để điền từ phù hợp nghĩa và ngữ pháp

Từ khoá: “screen” – màn hình

Giải chi tiết

A. broken (P2): bị vỡ

B. switched-off (P2): tắt

C. turned on (P2): bật lên

D. glitching (V_ing): gặp lỗi kĩ thuật, trục trặc

=> “Switched-off” ám chỉ các thiết bị như điện thoại, TV, khi tắt sẽ phản chiếu giống một chiếc gương – đúng với hình ảnh “black mirror”.

The title Black Mirror refers to the reflective surface of a (46) switched-off screen – phones, televisions, tablets – symbolizing both a literal object and a metaphor for introspection in the age of technology.

Tạm dịch: Tiêu đề Black Mirror (Gương Đen) ám chỉ bề mặt phản chiếu của một màn hình đã tắt – như điện thoại, tivi, máy tính bảng – tượng trưng đồng thời cho một vật thể cụ thể và một phép ẩn dụ cho sự tự soi xét bản thân trong thời đại công nghệ.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:858310
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Nhận diện từ khoá và đọc hiểu nghĩa của câu để nhận diện mối tương quan giữa các thành phần câu để điền từ phù hợp nghĩa

Từ khoá: “grand dystopias” - viễn cảnh đen tối hoành tráng, “intimate stories” - những câu chuyện gần gũi

Giải chi tiết

A. Besides: ngoài ra, bên cạnh

B. Thanks to: nhờ vào

C. With regards to: liên quan đến, về việc

D. Rather than: thay vì

(47) Rather than offering grand dystopias, the series often focuses on intimate stories: a woman resurrecting her partner through AI, or a social credit system that dictates a person's rights.

Tạm dịch: Thay vì đưa ra những viễn cảnh đen tối hoành tráng, loạt phim này thường tập trung vào những câu chuyện gần gũi: một người phụ nữ hồi sinh bạn đời của mình nhờ trí tuệ nhân tạo, hoặc một hệ thống tín dụng xã hội quyết định quyền lợi của một người.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:858311
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Nhận diện từ khoá và đọc hiểu nghĩa của câu để điền từ phù hợp nghĩa và ngữ pháp

Từ khoá: “over” – hơn, quá

Giải chi tiết

A. favors (V_s): ủng hộ, ưa chuộng => cụm: favor something over something: ưu tiên cái gì hơn là cái gì

B. considers (V_s): cân nhắc, xem xét

C. deepens (V_s): làm sâu sắc thêm

D. invites (V_s): mời

The tone is contemplative, with a narrative rhythm that (48) favors stillness and reflection over sensationalism.

Tạm dịch: Giọng điệu mang tính chiêm nghiệm, với nhịp kể ưu tiên sự tĩnh lặng và suy ngẫm hơn là tính giật gân.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:858312
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Nhận diện từ khoá và đọc hiểu nghĩa của câu để điền từ phù hợp nghĩa và ngữ pháp

Từ khoá: “invisible anxieties visible” – những nỗi lo âu vô hình trở nên hữu hình

Giải chi tiết

A. transforms (V_s): biến đổi

B. renders (V_s): làm cho, khiến cho => cụm: render something/ somebody + adj: khiến cái gì làm sao

C. imagines (V_s): tưởng tượng

D. forces (V_s): ép buộc

Its cultural significance lies in the way it (49) renders invisible anxieties visible, …

Tạm dịch: Ý nghĩa văn hóa của nó nằm ở cách nó khiến những nỗi lo âu vô hình trở nên hữu hình, …

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Nhận biết

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:858313
Phương pháp giải

Kiến thức: Từ vựng

Nhận diện từ khoá và đọc hiểu nghĩa của câu để điền từ phù hợp nghĩa và ngữ pháp

Từ khoá: “the cost of progress” – cái giá của sự tiến bộ

Giải chi tiết

A. doubting (V_ing): nghi ngờ (không tin điều gì đó là đúng, không bị thuyết phục bởi lời nói/ thông tin/ hành động)

B. suspecting (V_ing): nghi ngờ ai làm gì sai trái

C. interrogating (V_ing): thẩm vấn, tra hỏi (trong điều tra hình sự)

D. questioning (V_ing): hỏi, chất vấn (bày tỏ sự nghi ngờ về tính đúng đắn của thông tin/ hành động)

Its cultural significance lies in the way it renders invisible anxieties visible, (50) questioning the cost of progress without rejecting the values of technology.

Tạm dịch: Giá trị văn hóa của nó nằm ở cách nó biến những nỗi lo âu vô hình trở nên hữu hình, đặt câu hỏi về cái giá của sự tiến bộ mà không phủ nhận các giá trị của công nghệ.

Chú ý khi giải

Black Mirror, được sáng tác bởi nhà văn, nhà châm biếm người Anh Charlie Brooker, là loạt phim tuyển tập được đánh giá cao, phim khám phá mối quan hệ giao thoa giữa xã hội, công nghệ và tâm lý con người. Lần đầu tiên phát sóng vào năm 2011, chương trình đã nhanh chóng được công nhận nhờ những miêu tả ám ảnh và đầy tính xác thực về các thế giới trong tương lai gần bị thống trị bởi công nghệ. Brooker mô tả loạt phim này được lấy cảm hứng từ The Twilight Zone, nhưng được tái cấu trúc phù hợp với thời đại kỹ thuật số, với mỗi tập phim là một cuộc khám phá độc lập về cách những đổi mới hiện đại có thể bóp méo hành vi con người theo những cách không ngờ tới. Tiêu đề Black Mirror (Gương Đen) ám chỉ bề mặt phản chiếu của một màn hình đã tắt – như điện thoại, tivi, máy tính bảng – tượng trưng đồng thời cho một vật thể cụ thể và một phép ẩn dụ cho sự tự soi xét bản thân trong thời đại công nghệ. Thay vì đưa ra những viễn cảnh đen tối hoành tráng, loạt phim này thường tập trung vào những câu chuyện gần gũi: một người phụ nữ hồi sinh bạn đời của mình nhờ trí tuệ nhân tạo, hoặc một hệ thống tín dụng xã hội quyết định quyền lợi của một người. Giọng điệu mang tính chiêm nghiệm, với nhịp kể ưu tiên sự tĩnh lặng và suy ngẫm hơn là tính giật gân. Giá trị văn hóa của nó nằm ở cách nó biến những nỗi lo âu vô hình trở nên hữu hình, đặt câu hỏi về cái giá của sự tiến bộ mà không phủ nhận các giá trị của công nghệ. Thông qua sự tối giản và chiều sâu cảm xúc, mỗi tập phim mang đến cho khán giả một sự chiêm nghiệm tĩnh lặng về một tương lai có thể xảy ra.

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com