Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Sentence rewriting: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each

Sentence rewriting: Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Urban planners have introduced several smart technologies to improve the quality of life in future cities.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:864493
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu được nghĩa của cả câu.

- Lần lượt dịch nghĩa và kiểm tra điểm ngữ pháp của từng đáp án để chọn được câu viết lại tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.

Urban planners have introduced several smart technologies to improve the quality of life in future cities.

(Các nhà quy hoạch đô thị đã giới thiệu một số công nghệ thông minh để nâng cao chất lượng cuộc sống tại các thành phố tương lai.)

Giải chi tiết

A. The quality of life in future cities was improved because planners introduced smart technologies. => động từ chia sai thì

(Chất lượng cuộc sống ở các thành phố tương lai đã được cải thiện vì các nhà quy hoạch đã đưa vào sử dụng công nghệ thông minh.)

B. Several smart technologies have been implemented by urban planners to enhance living standards in future cities. => tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp

(Một số công nghệ thông minh đã được các nhà quy hoạch đô thị triển khai để nâng cao chất lượng cuộc sống ở các thành phố tương lai.)

C. Urban planners introduced smart technologies only after the quality of life in cities had declined. => không tương đương về nghĩa

(Các nhà quy hoạch đô thị chỉ đưa vào sử dụng công nghệ thông minh sau khi chất lượng cuộc sống ở các thành phố đã suy giảm.)

D. It has been a long time since urban planners first used smart technologies to build future cities. => không tương đương về nghĩa

(Đã lâu rồi kể từ khi các nhà quy hoạch đô thị lần đầu tiên sử dụng công nghệ thông minh để xây dựng các thành phố tương lai.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Vietnam's government expects to strengthen economic ties with other ASEAN members through this new agreement.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:864494
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu được nghĩa của cả câu.

- Lần lượt dịch nghĩa và kiểm tra điểm ngữ pháp của từng đáp án để chọn được câu viết lại tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.

Vietnam's government expects to strengthen economic ties with other ASEAN members through this new agreement.

(Chính phủ Việt Nam kỳ vọng sẽ tăng cường quan hệ kinh tế với các nước thành viên ASEAN khác thông qua thỏa thuận mới này.)

Giải chi tiết

A. Vietnam's government considers strengthening economic ties with ASEAN members a waste of time. => không tương đương về nghĩa

(Chính phủ Việt Nam cho rằng việc tăng cường quan hệ kinh tế với các nước thành viên ASEAN là lãng phí thời gian.)

B. This new agreement makes Vietnam's government stop strengthening economic ties with ASEAN. => không tương đương về nghĩa

(Thỏa thuận mới này khiến chính phủ Việt Nam ngừng tăng cường quan hệ kinh tế với ASEAN.)

C. Vietnam's government aims to foster economic cooperation with other ASEAN members by signing this agreement. => tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp

(Chính phủ Việt Nam đặt mục tiêu thúc đẩy hợp tác kinh tế với các nước thành viên ASEAN khác bằng việc ký kết thỏa thuận này.)

D. Through this agreement, Vietnam's government suggests to strengthen economic ties with ASEAN. => sai ngữ pháp vì theo sau động từ “suggests” phải là động từ ở dạng V-ing.

(Thông qua thỏa thuận này, chính phủ Việt Nam đề xuất tăng cường quan hệ kinh tế với ASEAN.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Because they realized the dangers of global warming, many countries decided to ban single-use plastics.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:864495
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu được nghĩa của cả câu.

- Lần lượt dịch nghĩa và kiểm tra điểm ngữ pháp của từng đáp án để chọn được câu viết lại tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.

Because they realized the dangers of global warming, many countries decided to ban single-use plastics.

(Vì nhận ra mối nguy hiểm của hiện tượng nóng lên toàn cầu, nhiều quốc gia đã quyết định cấm nhựa sử dụng một lần.)

Giải chi tiết

A. Realizing the dangers of global warming, many countries decided to ban single-use plastics. => rút gọn mệnh đề trạng ngữ cùng chủ ngữ bằng V-ing để chỉ nguyên nhân => đúng ngữ pháp và tương đương về nghĩa

(Nhận ra mối nguy hiểm của hiện tượng nóng lên toàn cầu, nhiều quốc gia đã quyết định cấm nhựa sử dụng một lần.)

B. Having been realized the dangers of global warming, single-use plastics were banned by many countries. => sai dạng rút gọn mệnh đề trạng ngữ dạng bị động

(Sau khi được nhận ra mối nguy hiểm của hiện tượng nóng lên toàn cầu, nhựa sử dụng một lần đã bị nhiều quốc gia cấm.)

C. To realize the dangers of global warming, many countries decided to ban single-use plastics. => không tương đương về nghĩa

(Để nhận ra mối nguy hiểm của hiện tượng nóng lên toàn cầu, nhiều quốc gia đã quyết định cấm nhựa sử dụng một lần.)

D. Many countries decided to ban single-use plastics, which realized the dangers of global warming. => sai logic về nghĩa khi dùng đại từ quan hệ “which” thay thế cho cả về trước

(Nhiều quốc gia đã quyết định cấm nhựa sử dụng một lần, điều này cho thấy mối nguy hiểm của hiện tượng nóng lên toàn cầu.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

It is necessary for the younger generation to preserve "Cải lương" as it is a vital part of Vietnam's cultural heritage.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:864496
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu được nghĩa của cả câu.

- Lần lượt dịch nghĩa và kiểm tra điểm ngữ pháp của từng đáp án để chọn được câu viết lại tương đương về nghĩa và đúng ngữ pháp.

It is necessary for the younger generation to preserve "Cải lương" as it is a vital part of Vietnam's cultural heritage.

(Thế hệ trẻ cần phải bảo tồn "Cải lương" vì nó là một phần quan trọng của di sản văn hóa Việt Nam.)

Giải chi tiết

A. The younger generation might preserve "Cải lương" to make it a vital part of Vietnam's cultural heritage. => động từ “might” không diễn đạt được trọn ý nghĩa so với cụm “It is necessary” của đề bài

(Thế hệ trẻ có lẽ bảo tồn "Cải lương" để biến nó thành một phần quan trọng của di sản văn hóa Việt Nam.)

B. The younger generation can't preserve "Cải lương" because it is a vital part of Vietnam's cultural heritage. => không tương đương về nghĩa

(Thế hệ trẻ không thể bảo tồn "Cải lương" vì nó là một phần quan trọng của di sản văn hóa Việt Nam.)

C. The younger generation may preserve "Cải lương" if they find it a vital part of Vietnam's cultural heritage. => không tương đương về nghĩa

(Thế hệ trẻ có thể bảo tồn "Cải lương" nếu họ thấy nó là một phần quan trọng của di sản văn hóa Việt Nam.)

D. The younger generation must protect "Cải lương" since it constitutes a crucial part of Vietnam's cultural heritage. => đúng ngữ pháp và tương đương về nghĩa

(Thế hệ trẻ phải bảo vệ "Cải lương" vì nó cấu thành một phần quan trọng của di sản văn hóa Việt Nam.)

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

Group 2K9 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>> 2K9 Học trực tuyến - Định hướng luyện thi TN THPT, ĐGNL, ĐGTD ngay từ lớp 11 (Xem ngay) cùng thầy cô giáo giỏi trên Tuyensinh247.com. Bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, tiếp cận sớm các kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com