Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Choose the best answer in brackets.

Choose the best answer in brackets.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Question 1. Do you know what time Lisa (left/ has left)_____the office?

Đáp án đúng là: left

Câu hỏi:868807
Giải chi tiết

Câu gián tiếp lùi thì về quá khứ đơn
Tạm dịch:
Bạn có biết Lisa rời văn phòng lúc mấy giờ không?
Choose “left”.

Đáp án cần điền là: left

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Question 2. You (were/have been)______late for work too many times this year. If you're not careful, you will be sacked.

Đáp án đúng là: have been

Câu hỏi:868808
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết hiện tại hoàn thành:
Có trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm thời điểm xác định như:
- For + khoảng thời gian tới hiện tại (for a long time, for 2 years)
- Since + khoảng thời gian tới hiện tại (since 2000, since 1975)
- Just, Already, Before, Yet, Ever / Never, Recently / In recent years / Lately, Until now / Up to now / So far
Cách sử dụng:
- Diễn tả những hành động đã xảy ra ở trong quá khứ, hành động đó tiếp tục xảy ra ở thời điểm hiện tại và có thể vẫn tiếp diễn trong tương lai.
- Đề cập đến một hành động xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ.
- Diễn tả một hành động nào đó xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng không rõ thời gian khi nào.
- Nói đến những kinh nghiệm, trải nghiệm của ai đó (so sánh hơn nhất và các cụm The first/ last/ second…)
- Diễn tả những hành động xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng để lại những dấu hiệu hay hậu quả của nó có thể thấy rõ ở thời điểm hiện tại
Tạm dịch:
Trong năm nay bạn đã đi làm muộn quá nhiều lần. Nếu không cẩn thận, bạn sẽ bị sa thải.
Choose “have been”.

Đáp án cần điền là: have been

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

Question 3. I (had/have had)_______a few financial problems last year but this year things are getting better.

Đáp án đúng là: had

Câu hỏi:868809
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết thì Quá khứ đơn:
- Các từ yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before,
- Những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon).
- Khi trong câu có “for + khoảng thời gian trong quá khứ” hoặc “since + mốc thời gian trong quá khứ”
- Câu mang hàm ý các thói quen ở quá khứ và không còn ở hiện tại: used to
Tạm dịch:
Năm ngoái tôi gặp một số vấn đề về tài chính nhưng năm nay mọi chuyện đã khá hơn.
Choose “had”.

Đáp án cần điền là: had

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

Question 4. I can't remember the last time I (went/have been)______to the cinema.

Đáp án đúng là: went

Câu hỏi:868810
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết thì Quá khứ đơn:
- Các từ yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before,
- Những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon).
- Khi trong câu có “for + khoảng thời gian trong quá khứ” hoặc “since + mốc thời gian trong quá khứ”
- Câu mang hàm ý các thói quen ở quá khứ và không còn ở hiện tại: used to
Tạm dịch:
Tôi không thể nhớ lần cuối cùng tôi đi xem phim là khi nào.
Choose “went”.

Đáp án cần điền là: went

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

Question 5. Since I started working here I (became/have become)_______more experienced at dealing with problems.

Đáp án đúng là: have become

Câu hỏi:868811
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết hiện tại hoàn thành:
Có trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm thời điểm xác định như:
- For + khoảng thời gian tới hiện tại (for a long time, for 2 years)
- Since + khoảng thời gian tới hiện tại (since 2000, since 1975)
- Just, Already, Before, Yet, Ever / Never, Recently / In recent years / Lately, Until now / Up to now / So far
Cách sử dụng:
- Diễn tả những hành động đã xảy ra ở trong quá khứ, hành động đó tiếp tục xảy ra ở thời điểm hiện tại và có thể vẫn tiếp diễn trong tương lai.
- Đề cập đến một hành động xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ.
- Diễn tả một hành động nào đó xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng không rõ thời gian khi nào.
- Nói đến những kinh nghiệm, trải nghiệm của ai đó (so sánh hơn nhất và các cụm The first/ last/ second…)
- Diễn tả những hành động xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng để lại những dấu hiệu hay hậu quả của nó có thể thấy rõ ở thời điểm hiện tại
Tạm dịch:
Kể từ khi bắt đầu làm việc ở đây tôi đã có kinh nghiệm hơn trong việc giải quyết các vấn đề.
Choose “have become”.

Đáp án cần điền là: have become

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

Question 6. We (studied/have studied)_______almost every lesson in this book so far.

Đáp án đúng là: have studied

Câu hỏi:868812
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết hiện tại hoàn thành:
Có trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm thời điểm xác định như:
- For + khoảng thời gian tới hiện tại (for a long time, for 2 years)
- Since + khoảng thời gian tới hiện tại (since 2000, since 1975)
- Just, Already, Before, Yet, Ever / Never, Recently / In recent years / Lately, Until now / Up to now / So far
Cách sử dụng:
- Diễn tả những hành động đã xảy ra ở trong quá khứ, hành động đó tiếp tục xảy ra ở thời điểm hiện tại và có thể vẫn tiếp diễn trong tương lai.
- Đề cập đến một hành động xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ.
- Diễn tả một hành động nào đó xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng không rõ thời gian khi nào.
- Nói đến những kinh nghiệm, trải nghiệm của ai đó (so sánh hơn nhất và các cụm The first/ last/ second… )
- Diễn tả những hành động xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng để lại những dấu hiệu hay hậu quả của nó có thể thấy rõ ở thời điểm hiện tại
Tạm dịch:
Cho đến nay chúng ta đã học hầu hết mọi bài học trong cuốn sách này.
Choose “have studied”.

Đáp án cần điền là: have studied

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

Question 7. I (had/have had)_____ these shoes since my eighteenth birthday.

Đáp án đúng là: have had

Câu hỏi:868813
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết hiện tại hoàn thành:
Có trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm thời điểm xác định như:
- For + khoảng thời gian tới hiện tại (for a long time, for 2 years)
- Since + khoảng thời gian tới hiện tại (since 2000, since 1975)
- Just, Already, Before, Yet, Ever / Never, Recently / In recent years / Lately, Until now / Up to now / So far
Cách sử dụng:
- Diễn tả những hành động đã xảy ra ở trong quá khứ, hành động đó tiếp tục xảy ra ở thời điểm hiện tại và có thể vẫn tiếp diễn trong tương lai.
- Đề cập đến một hành động xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ.
- Diễn tả một hành động nào đó xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng không rõ thời gian khi nào.
- Nói đến những kinh nghiệm, trải nghiệm của ai đó (so sánh hơn nhất và các cụm The first/ last/ second…)
- Diễn tả những hành động xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng để lại những dấu hiệu hay hậu quả của nó có thể thấy rõ ở thời điểm hiện tại
Tạm dịch:
Tôi đã có đôi giày này từ ngày sinh nhật thứ mười tám của mình.
Choose “have had”.

Đáp án cần điền là: have had

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

Question 8. The last time I (went/ have gone)_____to Brighton was in August.

Đáp án đúng là: went

Câu hỏi:868814
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết thì Quá khứ đơn:
- Các từ yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before,
- Những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon).
- Khi trong câu có “for + khoảng thời gian trong quá khứ” hoặc “since + mốc thời gian trong quá khứ”
- Câu mang hàm ý các thói quen ở quá khứ và không còn ở hiện tại: used to
Tạm dịch:
Lần gần đây nhất tôi đến Brighton là vào tháng 8.
Choose “went”.

Đáp án cần điền là: went

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

Question 9. Marilyn Monroe (was/ has been) in about thirty films.

Đáp án đúng là: was

Câu hỏi:868815
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết thì Quá khứ đơn:
- Các từ yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before, in + thời gian trong quá khứ.
- Những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon).
- Khi trong câu có “for + khoảng thời gian trong quá khứ” hoặc “since + mốc thời gian trong quá khứ”
- Câu mang hàm ý các thói quen ở quá khứ và không còn ở hiện tại: used to
Tạm dịch:
Marilyn Monroe đã tham gia khoảng ba mươi bộ phim.
Choose “was”.

Đáp án cần điền là: was

Câu hỏi số 10:
Nhận biết

Question 10. We (washed/ have washed)_______the car, but now it's dirty again.

Đáp án đúng là: washed

Câu hỏi:868816
Giải chi tiết

Trong câu này, ta sử dụng thì hiện tại đơn do việc rửa xe không đem lại kết quả ở sau hành động.
Tạm dịch:
Chúng ta đã rửa xe nhưng bây giờ lại bẩn.
Choose “washed”.

Đáp án cần điền là: washed

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com