Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Put in the Present Perfect or Past Simple of the verbs in brackets.

Put in the Present Perfect or Past Simple of the verbs in brackets.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Question 11. I_______ (do) all the housework. The flat is really clean now.

Đáp án đúng là: have done

Câu hỏi:868818
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết hiện tại hoàn thành:
Có trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm thời điểm xác định như:
- For + khoảng thời gian tới hiện tại (for a long time, for 2 years)
- Since + khoảng thời gian tới hiện tại (since 2000, since 1975)
- Just, Already, Before, Yet, Ever / Never, Recently / In recent years / Lately, Until now / Up to now / So far
Cách sử dụng:
- Diễn tả những hành động đã xảy ra ở trong quá khứ, hành động đó tiếp tục xảy ra ở thời điểm hiện tại và có thể vẫn tiếp diễn trong tương lai.
- Đề cập đến một hành động xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ.
- Diễn tả một hành động nào đó xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng không rõ thời gian khi nào.
- Nói đến những kinh nghiệm, trải nghiệm của ai đó (so sánh hơn nhất và các cụm The first/ last/ second…)
- Diễn tả những hành động xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng để lại những dấu hiệu hay hậu quả của nó có thể thấy rõ ở thời điểm hiện tại
Tạm dịch:
Tôi đã làm hết việc nhà. Căn hộ bây giờ thực sự sạch sẽ.
Choose “have done”.

Đáp án cần điền là: have done

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Question 12. He_______ (compose) some pieces of music when he worked in New York.

Đáp án đúng là: composed

Câu hỏi:868819
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết thì Quá khứ đơn:
- Các từ yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before, in + thời gian trong quá khứ, when + hoạt động trong quá khứ
- Những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon).
- Khi trong câu có “for + khoảng thời gian trong quá khứ” hoặc “since + mốc thời gian trong quá khứ”
- Câu mang hàm ý các thói quen ở quá khứ và không còn ở hiện tại: used to
Tạm dịch:
Anh ấy đã sáng tác một số bản nhạc khi làm việc ở New York.
Choose “composed”.

Đáp án cần điền là: composed

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Question 13. Shakespeare_________(write) a lot of plays.

Đáp án đúng là: wrote

Câu hỏi:868820
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết thì Quá khứ đơn:
- Các từ yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before, in + thời gian trong quá khứ.
- Những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon).
- Khi trong câu có “for + khoảng thời gian trong quá khứ” hoặc “since + mốc thời gian trong quá khứ”
- Câu mang hàm ý các thói quen ở quá khứ và không còn ở hiện tại: used to
Tạm dịch:
Shakespeare viết rất nhiều vở kịch.
Choose “wrote”.

Đáp án cần điền là: wrote

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Question 14. My brother_________(write) several books. He has just finished his latest.

Đáp án đúng là: has written

Câu hỏi:868821
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết hiện tại hoàn thành:
Có trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm thời điểm xác định như:
- For + khoảng thời gian tới hiện tại (for a long time, for 2 years)
- Since + khoảng thời gian tới hiện tại (since 2000, since 1975)
- Just, Already, Before, Yet, Ever / Never, Recently / In recent years / Lately, Until now / Up to now / So far
Cách sử dụng:
- Diễn tả những hành động đã xảy ra ở trong quá khứ, hành động đó tiếp tục xảy ra ở thời điểm hiện tại và có thể vẫn tiếp diễn trong tương lai.
- Đề cập đến một hành động xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ.
- Diễn tả một hành động nào đó xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng không rõ thời gian khi nào.
- Nói đến những kinh nghiệm, trải nghiệm của ai đó (so sánh hơn nhất và các cụm The first/ last/ second… )
- Diễn tả những hành động xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng để lại những dấu hiệu hay hậu quả của nó có thể thấy rõ ở thời điểm hiện tại
Tạm dịch:

Anh trai tôi đã viết nhiều cuốn sách. Anh ấy vừa mới hoàn thành xong cuốn mới nhất của mình.
Choose “has written”.

Đáp án cần điền là: has written

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Question 15. You look different_____(you/have) a haircut?

Đáp án đúng là: Have you had

Câu hỏi:868822
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết hiện tại hoàn thành:
Có trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm thời điểm xác định như:
- For + khoảng thời gian tới hiện tại (for a long time, for 2 years)
- Since + khoảng thời gian tới hiện tại (since 2000, since 1975)
- Just, Already, Before, Yet, Ever / Never, Recently / In recent years / Lately, Until now / Up to now / So far
Cách sử dụng:
- Diễn tả những hành động đã xảy ra ở trong quá khứ, hành động đó tiếp tục xảy ra ở thời điểm hiện tại và có thể vẫn tiếp diễn trong tương lai.
- Đề cập đến một hành động xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ.
- Diễn tả một hành động nào đó xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng không rõ thời gian khi nào.
- Nói đến những kinh nghiệm, trải nghiệm của ai đó (so sánh hơn nhất và các cụm The first/ last/ second…)
- Diễn tả những hành động xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng để lại những dấu hiệu hay hậu quả của nó có thể thấy rõ ở thời điểm hiện tại
Tạm dịch:
Tóc bạn trông thật lạ. Bạn mới cắt tóc đó à?
Choose “Have you had”.

Đáp án cần điền là: Have you had

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Question 16. When_____ (you/ start) your job?

Đáp án đúng là: did you start

Câu hỏi:868823
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết thì Quá khứ đơn:
- Các từ yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before, in + thời gian trong quá khứ.
- Những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon).
- Khi trong câu có “for + khoảng thời gian trong quá khứ” hoặc “since + mốc thời gian trong quá khứ”
- Câu mang hàm ý các thói quen ở quá khứ và không còn ở hiện tại: used to
Tạm dịch:
Bạn bắt đầu làm việc từ khi nào?
Choose “did you start”.

Đáp án cần điền là: did you start

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Question 17. I_______ (move) house three times in the last 5 years.

Đáp án đúng là: have moved

Câu hỏi:868824
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết hiện tại hoàn thành:
Có trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm thời điểm xác định như:
- For + khoảng thời gian tới hiện tại (for a long time, for 2 years)
- Since + khoảng thời gian tới hiện tại (since 2000, since 1975)
- Just, Already, Before, Yet, Ever / Never, Recently / In recent years / Lately, Until now / Up to now / So far
Cách sử dụng:
- Diễn tả những hành động đã xảy ra ở trong quá khứ, hành động đó tiếp tục xảy ra ở thời điểm hiện tại và có thể vẫn tiếp diễn trong tương lai.
- Đề cập đến một hành động xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ.
- Diễn tả một hành động nào đó xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng không rõ thời gian khi nào.
- Nói đến những kinh nghiệm, trải nghiệm của ai đó (so sánh hơn nhất và các cụm The first/ last/ second… )
- Diễn tả những hành động xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng để lại những dấu hiệu hay hậu quả của nó có thể thấy rõ ở thời điểm hiện tại
Tạm dịch:
Tôi đã chuyển nhà 3 lần trong 5 năm qua.
Choose “have moved”.

Đáp án cần điền là: have moved

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Question 18. He____(feel) better since he____(live) here.

Đáp án đúng là: has felt/lived

Câu hỏi:868825
Giải chi tiết

Trước “since” là hiện tại hoàn thành, sau “since” là quá khứ đơn
Tạm dịch:
Anh ấy cảm thấy khỏe hơn kể từ khi sống ở đây.
Choose “has felt”, “lived”.

Đáp án cần điền là: has felt/lived

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Question 19. This is the first time _____ (lose) my bank card.

Đáp án đúng là: have lost

Câu hỏi:868826
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết hiện tại hoàn thành:
Có trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm thời điểm xác định như:
- For + khoảng thời gian tới hiện tại (for a long time, for 2 years)
- Since + khoảng thời gian tới hiện tại (since 2000, since 1975)
- Just, Already, Before, Yet, Ever / Never, Recently / In recent years / Lately, Until now / Up to now / So far
Cách sử dụng:
- Diễn tả những hành động đã xảy ra ở trong quá khứ, hành động đó tiếp tục xảy ra ở thời điểm hiện tại và có thể vẫn tiếp diễn trong tương lai.
- Đề cập đến một hành động xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ.
- Diễn tả một hành động nào đó xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng không rõ thời gian khi nào.
- Nói đến những kinh nghiệm, trải nghiệm của ai đó (so sánh hơn nhất và các cụm The first/ last/ second…)
- Diễn tả những hành động xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng để lại những dấu hiệu hay hậu quả của nó có thể thấy rõ ở thời điểm hiện tại
Tạm dịch:
Đây là lần đầu tiên tôi bị mất thẻ ngân hàng.
Choose “have lost”.

Đáp án cần điền là: have lost

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Question 20. I______(write) an essay yesterday.

Đáp án đúng là: wrote

Câu hỏi:868827
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết thì Quá khứ đơn:
- Các từ yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before, in + thời gian trong quá khứ.
- Những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon).
- Khi trong câu có “for + khoảng thời gian trong quá khứ” hoặc “since + mốc thời gian trong quá khứ”
- Câu mang hàm ý các thói quen ở quá khứ và không còn ở hiện tại: used to
Tạm dịch:
Hôm qua tôi đã viết một bài luận.
Choose “wrote”.

Đáp án cần điền là: wrote

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

Question 21. I______(already/write) two essays this term.

Đáp án đúng là: have already written

Câu hỏi:868828
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết hiện tại hoàn thành:
Có trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm thời điểm xác định như:
- For + khoảng thời gian tới hiện tại (for a long time, for 2 years)
- Since + khoảng thời gian tới hiện tại (since 2000, since 1975)
- Just, Already, Before, Yet, Ever / Never, Recently / In recent years / Lately, Until now / Up to now / So far
Cách sử dụng:
- Diễn tả những hành động đã xảy ra ở trong quá khứ, hành động đó tiếp tục xảy ra ở thời điểm hiện tại và có thể vẫn tiếp diễn trong tương lai.
- Đề cập đến một hành động xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ.
- Diễn tả một hành động nào đó xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng không rõ thời gian khi nào.
- Nói đến những kinh nghiệm, trải nghiệm của ai đó (so sánh hơn nhất và các cụm The first/ last/ second…)
- Diễn tả những hành động xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng để lại những dấu hiệu hay hậu quả của nó có thể thấy rõ ở thời điểm hiện tại
Tạm dịch:
Học kỳ này tôi đã viết được hai bài luận rồi.
Choose “have already written”.

Đáp án cần điền là: have already written

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

Question 22. She_____(just/ring) her friend.

Đáp án đúng là: has just rung

Câu hỏi:868829
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết hiện tại hoàn thành:
Có trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm thời điểm xác định như:
- For + khoảng thời gian tới hiện tại (for a long time, for 2 years)
- Since + khoảng thời gian tới hiện tại (since 2000, since 1975)
- Just, Already, Before, Yet, Ever / Never, Recently / In recent years / Lately, Until now / Up to now / So far
Cách sử dụng:
- Diễn tả những hành động đã xảy ra ở trong quá khứ, hành động đó tiếp tục xảy ra ở thời điểm hiện tại và có thể vẫn tiếp diễn trong tương lai.
- Đề cập đến một hành động xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ.
- Diễn tả một hành động nào đó xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng không rõ thời gian khi nào.
- Nói đến những kinh nghiệm, trải nghiệm của ai đó (so sánh hơn nhất và các cụm The first/ last/ second…)
- Diễn tả những hành động xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng để lại những dấu hiệu hay hậu quả của nó có thể thấy rõ ở thời điểm hiện tại
Tạm dịch:
Cô ấy vừa gọi điện cho bạn mình.
Choose “has just rung”.

Đáp án cần điền là: has just rung

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

Question 23. She______(ring) her friend two minutes ago.

Đáp án đúng là: rang

Câu hỏi:868830
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết thì Quá khứ đơn:
- Các từ yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before, in + thời gian trong quá khứ.
- Những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon).
- Khi trong câu có “for + khoảng thời gian trong quá khứ” hoặc “since + mốc thời gian trong quá khứ”
- Câu mang hàm ý các thói quen ở quá khứ và không còn ở hiện tại: used to
Tạm dịch:
Cô ấy đã gọi điện cho bạn mình hai phút trước.
Choose “rang”.

Đáp án cần điền là: rang

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

Question 24. I_______(lose) my keys, so I can't open that door.

Đáp án đúng là: have lost

Câu hỏi:868831
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết hiện tại hoàn thành:
Có trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm thời điểm xác định như:
- For + khoảng thời gian tới hiện tại (for a long time, for 2 years)
- Since + khoảng thời gian tới hiện tại (since 2000, since 1975)
- Just, Already, Before, Yet, Ever / Never, Recently / In recent years / Lately, Until now / Up to now / So far
Cách sử dụng:
- Diễn tả những hành động đã xảy ra ở trong quá khứ, hành động đó tiếp tục xảy ra ở thời điểm hiện tại và có thể vẫn tiếp diễn trong tương lai.
- Đề cập đến một hành động xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ.
- Diễn tả một hành động nào đó xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng không rõ thời gian khi nào.
- Nói đến những kinh nghiệm, trải nghiệm của ai đó (so sánh hơn nhất và các cụm The first/ last/ second…)
- Diễn tả những hành động xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng để lại những dấu hiệu hay hậu quả của nó có thể thấy rõ ở thời điểm hiện tại
Tạm dịch:
Tôi bị mất chìa khóa nên không mở được cánh cửa đó.
Choose “have lost”.

Đáp án cần điền là: have lost

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

Question 25. Columbus_______(arrive) in the New World in 1492.

Đáp án đúng là: arrived

Câu hỏi:868832
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết thì Quá khứ đơn:
- Các từ yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before, in + thời gian trong quá khứ.
- Những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon).
- Khi trong câu có “for + khoảng thời gian trong quá khứ” hoặc “since + mốc thời gian trong quá khứ”
- Câu mang hàm ý các thói quen ở quá khứ và không còn ở hiện tại: used to
Tạm dịch:
Columbus đến Tân Thế giới vào năm 1492.
Choose “arrived”.

Đáp án cần điền là: arrived

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu

Question 26. Nina_____(break) her leg. She still in hospital.

Đáp án đúng là: has broken

Câu hỏi:868833
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết hiện tại hoàn thành:
Có trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm thời điểm xác định như:
- For + khoảng thời gian tới hiện tại (for a long time, for 2 years)
- Since + khoảng thời gian tới hiện tại (since 2000, since 1975)
- Just, Already, Before, Yet, Ever / Never, Recently / In recent years / Lately, Until now / Up to now / So far
Cách sử dụng:
- Diễn tả những hành động đã xảy ra ở trong quá khứ, hành động đó tiếp tục xảy ra ở thời điểm hiện tại và có thể vẫn tiếp diễn trong tương lai.
- Đề cập đến một hành động xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ.
- Diễn tả một hành động nào đó xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng không rõ thời gian khi nào.
- Nói đến những kinh nghiệm, trải nghiệm của ai đó (so sánh hơn nhất và các cụm The first/ last/ second…)
- Diễn tả những hành động xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng để lại những dấu hiệu hay hậu quả của nó có thể thấy rõ ở thời điểm hiện tại
Tạm dịch:
Nina bị gãy chân. Cô ấy vẫn còn ở bệnh viện.
Choose “has broken”.

Đáp án cần điền là: has broken

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu

Question 27. Last winter Robin______(stay) with his father for three days.

Đáp án đúng là: stayed

Câu hỏi:868834
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết hiện tại đơn:
Last winter: mùa đông năm ngoái
Tạm dịch:
Mùa đông năm ngoái Robin đã ở với bố anh ấy 3 ngày
Choose “stayed”.

Đáp án cần điền là: stayed

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu

Question 28. Emily and Molly_____(know) each other for more than 10 years now.

Đáp án đúng là: have known

Câu hỏi:868835
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết hiện tại hoàn thành:
Có trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm thời điểm xác định như:
- For + khoảng thời gian tới hiện tại (for a long time, for 2 years)
- Since + khoảng thời gian tới hiện tại (since 2000, since 1975)
- Just, Already, Before, Yet, Ever / Never, Recently / In recent years / Lately, Until now / Up to now / So far
Cách sử dụng:
- Diễn tả những hành động đã xảy ra ở trong quá khứ, hành động đó tiếp tục xảy ra ở thời điểm hiện tại và có thể vẫn tiếp diễn trong tương lai.
- Đề cập đến một hành động xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ.
- Diễn tả một hành động nào đó xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng không rõ thời gian khi nào.
- Nói đến những kinh nghiệm, trải nghiệm của ai đó (so sánh hơn nhất và các cụm The first/ last/ second…)
- Diễn tả những hành động xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng để lại những dấu hiệu hay hậu quả của nó có thể thấy rõ ở thời điểm hiện tại
Tạm dịch:
Emily và Molly đã biết nhau hơn 10 năm nay.
Choose “have known”.

Đáp án cần điền là: have known

Câu hỏi số 19:
Thông hiểu

Question 29. Prices________(go) up. Everything is more expensive this year.

Đáp án đúng là: have gone

Câu hỏi:868836
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết hiện tại hoàn thành:
Có trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm thời điểm xác định như:
- For + khoảng thời gian tới hiện tại (for a long time, for 2 years)
- Since + khoảng thời gian tới hiện tại (since 2000, since 1975)
- Just, Already, Before, Yet, Ever / Never, Recently / In recent years / Lately, Until now / Up to now / So far
Cách sử dụng:
- Diễn tả những hành động đã xảy ra ở trong quá khứ, hành động đó tiếp tục xảy ra ở thời điểm hiện tại và có thể vẫn tiếp diễn trong tương lai.
- Đề cập đến một hành động xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ.
- Diễn tả một hành động nào đó xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng không rõ thời gian khi nào.
- Nói đến những kinh nghiệm, trải nghiệm của ai đó (so sánh hơn nhất và các cụm The first/ last/ second…)
- Diễn tả những hành động xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng để lại những dấu hiệu hay hậu quả của nó có thể thấy rõ ở thời điểm hiện tại
Tạm dịch:
Giá cả đã tăng lên. Mọi thứ đều đắt hơn trong năm nay.
Choose “have gone”.

Đáp án cần điền là: have gone

Câu hỏi số 20:
Thông hiểu

Question 30. My sister_______(run) away last week. But she came back two days later.

Đáp án đúng là: ran

Câu hỏi:868837
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết thì Quá khứ đơn:
- Các từ yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before, in + thời gian trong quá khứ.
- Những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon).
- Khi trong câu có “for + khoảng thời gian trong quá khứ” hoặc “since + mốc thời gian trong quá khứ”
- Câu mang hàm ý các thói quen ở quá khứ và không còn ở hiện tại: used to
Tạm dịch:
Tuần trước em gái tôi bỏ nhà đi. Nhưng hai ngày sau cô ấy quay lại.
Choose “ran”.

Đáp án cần điền là: ran

Câu hỏi số 21:
Thông hiểu

Question 31. Someone______(turn) on the hi-fi. What's that song called?

Đáp án đúng là: has turned

Câu hỏi:868838
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết hiện tại hoàn thành:
Có trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm thời điểm xác định như:
- For + khoảng thời gian tới hiện tại (for a long time, for 2 years)
- Since + khoảng thời gian tới hiện tại (since 2000, since 1975)
- Just, Already, Before, Yet, Ever / Never, Recently / In recent years / Lately, Until now / Up to now / So far
Cách sử dụng:
- Diễn tả những hành động đã xảy ra ở trong quá khứ, hành động đó tiếp tục xảy ra ở thời điểm hiện tại và có thể vẫn tiếp diễn trong tương lai.
- Đề cập đến một hành động xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ.
- Diễn tả một hành động nào đó xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng không rõ thời gian khi nào.
- Nói đến những kinh nghiệm, trải nghiệm của ai đó (so sánh hơn nhất và các cụm The first/ last/ second…)
- Diễn tả những hành động xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng để lại những dấu hiệu hay hậu quả của nó có thể thấy rõ ở thời điểm hiện tại
Tạm dịch:
Có người bật hi-fi. Bài hát đó tên là gì?
Choose “has turned”.

Đáp án cần điền là: has turned

Câu hỏi số 22:
Thông hiểu

Question 32. The match______(start). United are playing well.

Đáp án đúng là: has started

Câu hỏi:868839
Giải chi tiết

Do trận đấu mới diễn ra và hai đội vẫn còn đang chơi. => Câu này sẽ chia ở thì hiện tại hoàn thành
Tạm dịch:
Trận đấu bắt đầu. United đang chơi tốt
Choose “has started”.

Đáp án cần điền là: has started

Câu hỏi số 23:
Thông hiểu

Question 33. Our visitors_______(arrive). They're sitting in the garden.

Đáp án đúng là: have arrived

Câu hỏi:868840
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết hiện tại hoàn thành:
Có trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm thời điểm xác định như:
- For + khoảng thời gian tới hiện tại (for a long time, for 2 years)
- Since + khoảng thời gian tới hiện tại (since 2000, since 1975)
- Just, Already, Before, Yet, Ever / Never, Recently / In recent years / Lately, Until now / Up to now / So far
Cách sử dụng:
- Diễn tả những hành động đã xảy ra ở trong quá khứ, hành động đó tiếp tục xảy ra ở thời điểm hiện tại và có thể vẫn tiếp diễn trong tương lai.
- Đề cập đến một hành động xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ.
- Diễn tả một hành động nào đó xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng không rõ thời gian khi nào.
- Nói đến những kinh nghiệm, trải nghiệm của ai đó (so sánh hơn nhất và các cụm The first/ last/ second…)
- Diễn tả những hành động xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng để lại những dấu hiệu hay hậu quả của nó có thể thấy rõ ở thời điểm hiện tại
Tạm dịch:
Du khách của chúng ta đã đến. Họ đang ngồi trong vườn.
Choose “have arrived”.

Đáp án cần điền là: have arrived

Câu hỏi số 24:
Thông hiểu

Question 34. There's still a problem with the television. Someone.. ________(repair) it, but then it broke down again.

Đáp án đúng là: repaired

Câu hỏi:868841
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết thì Quá khứ đơn:
- Các từ yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before, in + thời gian trong quá khứ.
- Những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon).
- Khi trong câu có “for + khoảng thời gian trong quá khứ” hoặc “since + mốc thời gian trong quá khứ”
Câu mang hàm ý các thói quen ở quá khứ và không còn ở hiện tại: used to
Tạm dịch:
Tivi vẫn có vấn đề. Có người đã sửa nó, nhưng sau đó nó lại hỏng.
Choose “repaired”.

Đáp án cần điền là: repaired

Câu hỏi số 25:
Thông hiểu

Question 35. I_______(tidy) my desk, but now it's in a mess again.

Đáp án đúng là: tidied

Câu hỏi:868842
Giải chi tiết

Quá khứ đơn (tidied):
“Tôi đã dọn bàn rồi, nhưng giờ nó lại bừa bộn.”
Hành động hoàn toàn trong quá khứ.

Vế sau now it’s in a mess again nhấn mạnh tình trạng hiện tại trái ngược với kết quả mong muốn.
Đây là cách dùng chuẩn nhất, tự nhiên nhất.
Tạm dịch:
Tôi đã dọn dẹp bàn làm việc của mình nhưng bây giờ nó lại bừa bộn.
Choose “tidied”.

Đáp án cần điền là: tidied

Câu hỏi số 26:
Thông hiểu

Question 36. I______(work) for a computer company for a year. That was after college.

Đáp án đúng là: worked

Câu hỏi:868843
Giải chi tiết

Vế đằng sau là thì quá khứ đơn => việc người này làm việc ở một công ty trong một năm cũng đã xảy ra trong quá khứ => Câu này chia ở thì quá khứ đơn.
Tạm dịch:
Tôi đã làm việc cho một công ty máy tính được một năm. Đó là sau khi học đại học.
Choose “worked”.

Đáp án cần điền là: worked

Câu hỏi số 27:
Thông hiểu

Question 37. Martin______(be) to Greece five times. He loves the place.

Đáp án đúng là: has been

Câu hỏi:868844
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết hiện tại hoàn thành:
Có trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm thời điểm xác định như:
- For + khoảng thời gian tới hiện tại (for a long time, for 2 years)
- Since + khoảng thời gian tới hiện tại (since 2000, since 1975)
- Just, Already, Before, Yet, Ever / Never, Recently / In recent years / Lately, Until now / Up to now / So far
Cách sử dụng:
- Diễn tả những hành động đã xảy ra ở trong quá khứ, hành động đó tiếp tục xảy ra ở thời điểm hiện tại và có thể vẫn tiếp diễn trong tương lai.
- Đề cập đến một hành động xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ.
- Diễn tả một hành động nào đó xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng không rõ thời gian khi nào.
- Nói đến những kinh nghiệm, trải nghiệm của ai đó (so sánh hơn nhất và các cụm The first/ last/ second…)
- Diễn tả những hành động xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng để lại những dấu hiệu hay hậu quả của nó có thể thấy rõ ở thời điểm hiện tại
Tạm dịch:
Martin đã đến Hy Lạp năm lần. Anh ấy yêu nơi này.
Choose “has been”.

Đáp án cần điền là: has been

Câu hỏi số 28:
Thông hiểu

Question 38. We moved here in 1993. We_______(be) here a long time now.

Đáp án đúng là: have been

Câu hỏi:868845
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết hiện tại hoàn thành:
Có trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm thời điểm xác định như:
- For + khoảng thời gian tới hiện tại (for a long time, for 2 years)
- Since + khoảng thời gian tới hiện tại (since 2000, since 1975)
- Just, Already, Before, Yet, Ever / Never, Recently / In recent years / Lately, Until now / Up to now / So far
Cách sử dụng:
- Diễn tả những hành động đã xảy ra ở trong quá khứ, hành động đó tiếp tục xảy ra ở thời điểm hiện tại và có thể vẫn tiếp diễn trong tương lai.
- Đề cập đến một hành động xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ.
- Diễn tả một hành động nào đó xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng không rõ thời gian khi nào.
- Nói đến những kinh nghiệm, trải nghiệm của ai đó (so sánh hơn nhất và các cụm The first/ last/ second…)
- Diễn tả những hành động xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng để lại những dấu hiệu hay hậu quả của nó có thể thấy rõ ở thời điểm hiện tại
Tạm dịch:
Chúng tôi chuyển đến đây từ năm 1993. Chúng tôi đã ở đây được lâu rồi.
Choose “have been”.

Đáp án cần điền là: have been

Câu hỏi số 29:
Thông hiểu

Question 39. What time______(you/get) to work this morning?

Đáp án đúng là: did you get

Câu hỏi:868846
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết thì Quá khứ đơn:
- Các từ yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before, in + thời gian trong quá khứ.
- Những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon).
- Khi trong câu có “for + khoảng thời gian trong quá khứ” hoặc “since + mốc thời gian trong quá khứ”
- Câu mang hàm ý các thói quen ở quá khứ và không còn ở hiện tại: used to
Tạm dịch:
Sáng nay bạn đi làm lúc mấy giờ?
Choose “did you get”.

Đáp án cần điền là: did you get

Câu hỏi số 30:
Thông hiểu

Question 40. Where's my bike? It_______(be) outside the house, but it's not there now.

Đáp án đúng là: was

Câu hỏi:868847
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết thì Quá khứ đơn:
- Các từ yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before, in + thời gian trong quá khứ.
- Những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon).
- Khi trong câu có “for + khoảng thời gian trong quá khứ” hoặc “since + mốc thời gian trong quá khứ”
- Câu mang hàm ý các thói quen ở quá khứ và không còn ở hiện tại: used to
Tạm dịch:
Xe đạp của tôi đâu? Nó ở bên ngoài ngôi nhà, nhưng bây giờ nó không còn ở đó nữa.
Choose “was”.

Đáp án cần điền là: was

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com