Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Choose the best answer to complete each of following sentences.

Choose the best answer to complete each of following sentences.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Question 21. There was a knock on the door while we______ the game show on TV.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:868870
Giải chi tiết

Hành động đang xảy ra trong quá khứ (thì quá khứ tiếp diễn) thì hành động khác xen vào
Tạm dịch:
Có tiếng gõ cửa khi chúng tôi đang xem game show trên tivi.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Question 22. My friend______ me a bar of chocolate when I was at school yesterday.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:868871
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết thì Quá khứ đơn:
- Các từ yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before, in + thời gian trong quá khứ, when + hành động trong quá khứ
- Những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon).
- Khi trong câu có “for + khoảng thời gian trong quá khứ” hoặc “since + mốc thời gian trong quá khứ”
- Câu mang hàm ý các thói quen ở quá khứ và không còn ở hiện tại: used to
Tạm dịch:
Hôm qua khi tôi đến trường, bạn tôi tặng tôi một thanh sô-cô-la.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

Question 23. It's years since I last______Tina.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:868872
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết thì Quá khứ đơn:
- Các từ yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before, in + thời gian trong quá khứ, when + hành động trong quá khứ
- Những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon).
- Khi trong câu có “for + khoảng thời gian trong quá khứ” hoặc “since + mốc thời gian trong quá khứ”
- Câu mang hàm ý các thói quen ở quá khứ và không còn ở hiện tại: used to
Tạm dịch:
Đã nhiều năm kể từ lần cuối tôi gặp Tina.
Choose D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

Question 24. The phone______suddenly while John was doing the housework.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:868873
Giải chi tiết

Hành động đang xảy ra trong quá khứ (thì quá khứ tiếp diễn) thì hành động khác xen vào (quá khứ đơn)
Tạm dịch:
Điện thoại đột nhiên reo khi John đang làm việc nhà.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

Question 25. Dan made a lot of friends while he_______around America.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:868874
Giải chi tiết

Hành động đang xảy ra trong quá khứ (thì quá khứ tiếp diễn) thì hành động khác xen vào
Tạm dịch:
Dan đã kết bạn rất nhiều khi anh ấy đi du lịch vòng quanh nước Mỹ.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

Question 26. They running their own_______company in 1990.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:868875
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết thì Quá khứ đơn:
- Các từ yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before, in + thời gian trong quá khứ, when + hành động trong quá khứ
- Những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon).
- Khi trong câu có “for + khoảng thời gian trong quá khứ” hoặc “since + mốc thời gian trong quá khứ”
- Câu mang hàm ý các thói quen ở quá khứ và không còn ở hiện tại: used to
Tạm dịch:
Họ bắt đầu điều hành công ty riêng vào năm 1990.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

Question 27. By the time I saved enough money, the price of the camera______by ten percent.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:868876
Giải chi tiết

Đối với hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, dùng thì quá khứ hoàn thành để mô tả những hành động xảy ra trước
Tạm dịch:
Khi tôi tiết kiệm đủ tiền thì giá chiếc máy ảnh đã tăng lên 10%.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

Question 28. When they _________ home from the concert, they found that somebody ________ into it.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:868877
Giải chi tiết

Kiến thức: Thì quá khứ đơn quá khứ hoàn thành
Giải thích:
Động từ “found” thì quá khứ đơn nên chỗ trống thứ nhất cũng chia thì quá khứ đơn tương ứng: come => came
Chỗ trống thứ hai diễn tả hành động đã xảy ra và hoàn thành trước hành động khác trong quá khứ nên dùng thì quá khứ hoàn thành: break => had broken
Câu hoàn chỉnh: When they came home from the concert, they found that somebody had broken into it.
Tạm dịch: Khi họ trở về nhà sau buổi hòa nhạc, họ phát hiện có người đã đột nhập vào nhà.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

Question 29. The children________ lots of new friends since they______ to that town.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:868878
Giải chi tiết

Hiện tại hoàn thành, since hiện tại đơn
Tạm dịch:
Những đứa trẻ đã có rất nhiều bạn mới kể từ khi chúng chuyển đến thị trấn đó.
Choose D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 10:
Nhận biết

Question 30.  Up to now, the discount_________to children under 10 years old.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:868879
Giải chi tiết

Up to now: dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành
Tạm dịch:
Tính đến thời điểm hiện tại, việc giảm giá chỉ áp dụng cho trẻ em dưới 10 tuổi.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 11:
Nhận biết

Question 31. I can't believe that you ______ all the three exercises. You just started five minutes ago.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:868880
Giải chi tiết

Hành động diễn ra từ quá khứ và có kết quả ở hiện tại
Tạm dịch:
Tôi không thể tin được là bạn đã làm xong cả ba bài tập. Bạn vừa mới bắt đầu cách đây năm phút.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Nhận biết

Question 32. Our industrial output______from 2 million in 2011 to 4 million this year.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:868881
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết hiện tại hoàn thành:
Có trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm thời điểm xác định như:
- For + khoảng thời gian tới hiện tại (for a long time, for 2 years)
- Since + khoảng thời gian tới hiện tại (since 2000, since 1975)
- Just, Already, Before, Yet, Ever / Never, Recently / In recent years / Lately, Until now / Up to now / So far
Cách sử dụng:
- Diễn tả những hành động đã xảy ra ở trong quá khứ, hành động đó tiếp tục xảy ra ở thời điểm hiện tại và có thể vẫn tiếp diễn trong tương lai.
- Đề cập đến một hành động xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ.
- Diễn tả một hành động nào đó xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng không rõ thời gian khi nào.
- Nói đến những kinh nghiệm, trải nghiệm của ai đó (so sánh hơn nhất và các cụm The first/ last/ second… )
- Diễn tả những hành động xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng để lại những dấu hiệu hay hậu quả của nó có thể thấy rõ ở thời điểm hiện tại
Tạm dịch:
Sản lượng công nghiệp của nước ta đã tăng từ 2 triệu USD năm 2011 lên 4 triệu USD trong năm nay.
Choose D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 13:
Nhận biết

Question 33. John went to the post office to ask about his package but they kept saying that it_____yet.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:868882
Giải chi tiết

Đối với hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, dùng thì quá khứ hoàn thành để mô tả những hành động xảy ra trước
Tạm dịch:
John đến bưu điện để hỏi về gói hàng của anh ấy nhưng họ cứ nói là nó chưa đến.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 14:
Nhận biết

Question 34. I'd like to see that football match because _______ one this year.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:868883
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết hiện tại hoàn thành:
Có trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm thời điểm xác định như:
- For + khoảng thời gian tới hiện tại (for a long time, for 2 years)
- Since + khoảng thời gian tới hiện tại (since 2000, since 1975)
- Just, Already, Before, Yet, Ever / Never, Recently / In recent years / Lately, Until now / Up to now / So far
Cách sử dụng:
- Diễn tả những hành động đã xảy ra ở trong quá khứ, hành động đó tiếp tục xảy ra ở thời điểm hiện tại và có thể vẫn tiếp diễn trong tương lai.
- Đề cập đến một hành động xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ.
- Diễn tả một hành động nào đó xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng không rõ thời gian khi nào.
- Nói đến những kinh nghiệm, trải nghiệm của ai đó (so sánh hơn nhất và các cụm The first/ last/ second… )
- Diễn tả những hành động xảy ra tại thời điểm trong quá khứ nhưng để lại những dấu hiệu hay hậu quả của nó có thể thấy rõ ở thời điểm hiện tại
Tạm dịch:
Tôi muốn xem trận bóng đá đó vì năm nay tôi chưa xem trận đấu nào.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 15:
Nhận biết

Question 35. The boys_______ while the girls were sunbathing.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:868884
Giải chi tiết

Thì quá khứ tiếp diễn diễn tả 2 hành động diễn ra đồng thời trong quá khứ
Tạm dịch:
Các bạn nam đang bơi trong khi các bạn nữ đang tắm nắng.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 16:
Nhận biết

Question 36. By the time Sam got home from school, his brother ______

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:868885
Giải chi tiết

Đối với hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, dùng thì quá khứ hoàn thành để mô tả những hành động xảy ra trước
Tạm dịch:
Lúc Sam đi học về thì anh trai đã đi rồi
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 17:
Nhận biết

Question 37. David_______ his car across Canada last summer.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:868886
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết thì Quá khứ đơn:
- Các từ yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before, in + thời gian trong quá khứ, when + hành động trong quá khứ
- Những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon).
- Khi trong câu có “for + khoảng thời gian trong quá khứ” hoặc “since + mốc thời gian trong quá khứ”
- Câu mang hàm ý các thói quen ở quá khứ và không còn ở hiện tại: used to
Tạm dịch:
David đã lái ô tô của mình đi khắp Canada vào mùa hè năm ngoái.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 18:
Nhận biết

Question 38. What________ at 8 o'clock yesterday morning?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:868887
Giải chi tiết

Thì quá khứ tiếp diễn: nhấn mạnh hành động xảy ra tại 1 thời điểm cụ thể trong quá khứ
Tạm dịch:
Lúc 8 giờ sáng hôm qua bạn đang làm gì?
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 19:
Nhận biết

Question 39. Until Alan began his married life, he________his dirty socks on the floor.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:868888
Giải chi tiết

Đối với hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, dùng thì quá khứ hoàn thành để mô tả những hành động xảy ra trước
Tạm dịch:
Cho đến khi Alan bắt đầu cuộc sống hôn nhân, anh luôn để đôi tất bẩn của mình trên sàn nhà.
Choose D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 20:
Nhận biết

Question 40. 40. Since ________ a child, I have liked to solve maths puzzles.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:868889
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết thì Quá khứ đơn:
- Các từ yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before, in + thời gian trong quá khứ, when + hành động trong quá khứ
- Những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon).
- Khi trong câu có “for + khoảng thời gian trong quá khứ” hoặc “since + mốc thời gian trong quá khứ”
- Câu mang hàm ý các thói quen ở quá khứ và không còn ở hiện tại: used to
Tạm dịch:
Từ nhỏ em đã thích giải các câu đố toán học.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com