Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Put the verbs in brackets in the Past Simple or Past Perfect. If the question has more than one answers, write

Put the verbs in brackets in the Past Simple or Past Perfect. If the question has more than one answers, write ..../.... (For example: went/had finished), if the answer in negative form write the full form (eg. did not go, had not gone).

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Question 1. They (go)______home after they (finish)_______their work.

Đáp án đúng là: went/had finished

Câu hỏi:868849
Giải chi tiết

Đối với hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, dùng thì quá khứ hoàn thành để mô tả những hành động xảy ra trước
Tạm dịch:
Họ về nhà sau khi làm xong công việc.
Choose “went”, “had finished”.

Đáp án cần điền là: went/had finished

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Question 2. When he came to the stadium, the match (already/ begin)_______.

Đáp án đúng là: had already begun

Câu hỏi:868850
Giải chi tiết

Đối với hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, dùng thì quá khứ hoàn thành để mô tả những hành động xảy ra trước
Tạm dịch:
Khi anh ấy đến sân vận động thì trận đấu đã bắt đầu.
Choose “had already begun”.

Đáp án cần điền là: had already begun

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

Question 3.  Before she (watch)________TV, (do)_______homework.

Đáp án đúng là: watched/had done

Câu hỏi:868851
Giải chi tiết

Đối với hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, dùng thì quá khứ hoàn thành để mô tả những hành động xảy ra trước
Tạm dịch:
Trước khi xem tivi, cô ấy đã làm bài tập về nhà.
Choose “watched”, “had done”.

Đáp án cần điền là: watched/had done

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

Question 4. Yesterday, John (go)______to the store before he (go)_______home.

Đáp án đúng là: had gone/went

Câu hỏi:868852
Giải chi tiết

Đối với hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, dùng thì quá khứ hoàn thành để mô tả những hành động xảy ra trước
Tạm dịch:
Hôm qua, John đã đi đến cửa hàng trước khi về nhà.
Choose “had gone”, “went”.

Đáp án cần điền là: had gone/went

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

Question 5. She (win)______ the gold medal in 1986.

Đáp án đúng là: won

Câu hỏi:868853
Giải chi tiết

Dấu hiệu nhận biết thì Quá khứ đơn:
- Các từ yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before, in + thời gian trong quá khứ, when + hành động trong quá khứ
- Những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon).
- Khi trong câu có “for + khoảng thời gian trong quá khứ” hoặc “since + mốc thời gian trong quá khứ”
- Câu mang hàm ý các thói quen ở quá khứ và không còn ở hiện tại: used to
Tạm dịch:
Cô đạt huy chương vàng năm 1986.
Choose “won”.

Đáp án cần điền là: won

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

Question 6. After I (wash)_____ my clothes, I (sleep)_______.

Đáp án đúng là: had washed/slept

Câu hỏi:868854
Giải chi tiết

Đối với hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, dùng thì quá khứ hoàn thành để mô tả những hành động xảy ra trước
Tạm dịch:
Sau khi giặt quần áo xong tôi đi ngủ.
Choose “had washed”, “slept”.

Đáp án cần điền là: had washed/slept

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

Question 7. Alan (hardly/ prepare)_____for dinner when her husband (go)_____home.

Đáp án đúng là: had hardly prepared/went

Câu hỏi:868855
Giải chi tiết

Đối với hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, dùng thì quá khứ hoàn thành để mô tả những hành động xảy ra trước
Tạm dịch:
Alan chưa chuẩn bị xong bữa tối khi chồng cô về nhà.
Choose “had hardly prepared”, “went”.

Đáp án cần điền là: had hardly prepared/went

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

Question 8. They (come)______back home after they (finish)______ their work.

Đáp án đúng là: came/had finished

Câu hỏi:868856
Giải chi tiết

Đối với hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, dùng thì quá khứ hoàn thành để mô tả những hành động xảy ra trước
Tạm dịch:
Sau khi làm xong công việc họ trở về nhà.
Choose “came”, “had finished”.

Đáp án cần điền là: came/had finished

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

Question 9. By the time I came to the stadium, the match______(start).

Đáp án đúng là: had started

Câu hỏi:868857
Giải chi tiết

Đối với hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, dùng thì quá khứ hoàn thành để mô tả những hành động xảy ra trước
Tạm dịch:
Khi tôi đến sân thi đấu thì trận đấu đã bắt đầu.
Choose “had started”.

Đáp án cần điền là: had started

Câu hỏi số 10:
Nhận biết

Question 10. The man_____(walk) into the supermarket,______(fill) the basket and (go)______ to the checkout.

Đáp án đúng là: walked/filled/went

Câu hỏi:868858
Giải chi tiết

Câu tường thuật một loạt các hành động diễn ra trong quá khứ
Tạm dịch:
Người đàn ông bước vào siêu thị, chất đầy giỏ rồi đi đến quầy tính tiền.
Choose “walked”, “filled”, “went”.

Đáp án cần điền là: walked/filled/went

Câu hỏi số 11:
Nhận biết

Question 11. She said that she______(meet) Mr. Bean before.

Đáp án đúng là: had met

Câu hỏi:868859
Giải chi tiết

Câu tường thuật có từ before  động từ lùi về quá khứ hoàn thành
Tạm dịch:
Cô ấy nói rằng trước đây cô ấy đã gặp Mr. Bean.
Choose “had met”.

Đáp án cần điền là: had met

Câu hỏi số 12:
Nhận biết

Question 12. He told me he______(not/wear) such kind of clothes before.

Đáp án đúng là: had not worn

Câu hỏi:868860
Giải chi tiết

Câu tường thuật có từ before =. động từ lùi về quá khứ hoàn thành
Tạm dịch: Anh ấy nói với tôi rằng trước đây anh ấy chưa từng mặc loại quần áo như vậy.
Choose “had not worn”.

Đáp án cần điền là: had not worn

Câu hỏi số 13:
Nhận biết

Question 13. The park looked awful. People_______(leave) litter everywhere.

Đáp án đúng là: had left

Câu hỏi:868861
Giải chi tiết

Đối với hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, dùng thì quá khứ hoàn thành để mô tả những hành động xảy ra trước
Tạm dịch:
Công viên trông thật khủng khiếp. Người dân vứt rác khắp nơi.
Choose “had left”.

Đáp án cần điền là: had left

Câu hỏi số 14:
Nhận biết

Question 14. The fire_______(reach) the roof by the time the fireman arrived.

Đáp án đúng là: had reached

Câu hỏi:868862
Giải chi tiết

Đối với hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, dùng thì quá khứ hoàn thành để mô tả những hành động xảy ra trước
Tạm dịch:
Lúc lính cứu hỏa đến thì đám cháy đã lan tới mái nhà.
Choose “had reached”.

Đáp án cần điền là: had reached

Câu hỏi số 15:
Nhận biết

Question 15. Beatriz didn't pass the exam because he______(not/ study) at all.

Đáp án đúng là: had not studied

Câu hỏi:868863
Giải chi tiết

Đối với hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, dùng thì quá khứ hoàn thành để mô tả những hành động xảy ra trước
Tạm dịch:
Beatriz không đậu kỳ thi vì anh ấy chưa học gì cả.
Choose “hadn't studied”.

Đáp án cần điền là: had not studied

Câu hỏi số 16:
Nhận biết

Question 16. By the time the police_______(arrive), the burglar_______ (escape).

Đáp án đúng là: arrived/had escaped

Câu hỏi:868864
Giải chi tiết

Đối với hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, dùng thì quá khứ hoàn thành để mô tả những hành động xảy ra trước.

Tạm dịch: Khi công an đến thì tên trộm đã bỏ trốn.

Choose “arrived”, “had escaped”.

Đáp án cần điền là: arrived/had escaped

Câu hỏi số 17:
Nhận biết

Question 17. I realized that I______(take) the wrong book from the library.

Đáp án đúng là: had taken

Câu hỏi:868865
Giải chi tiết

Đối với hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, dùng thì quá khứ hoàn thành để mô tả những hành động xảy ra trước
Tạm dịch:
Tôi nhận ra mình đã lấy nhầm cuốn sách ở thư viện.
Choose “had taken”.

Đáp án cần điền là: had taken

Câu hỏi số 18:
Nhận biết

Question 18. Sam______(wash) the car after he______(fill) it with gas.

Đáp án đúng là: washed/had filled

Câu hỏi:868866
Giải chi tiết

Đối với hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, dùng thì quá khứ hoàn thành để mô tả những hành động xảy ra trước
Tạm dịch:
Sam rửa xe sau khi đổ xăng.
Choose “washed”, “had filled”.

Đáp án cần điền là: washed/had filled

Câu hỏi số 19:
Nhận biết

Question 19. We______(have) that car for ten years before we sold it.

Đáp án đúng là: had had

Câu hỏi:868867
Giải chi tiết

Đối với hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, dùng thì quá khứ hoàn thành để mô tả những hành động xảy ra trước
Tạm dịch:
Chúng tôi đã có chiếc xe đó được mười năm trước khi bán nó.
Choose “had had”.

Đáp án cần điền là: had had

Câu hỏi số 20:
Nhận biết

Question 20. By 1960 most of Britain's old colonies________(become) independent.

Đáp án đúng là: had become

Câu hỏi:868868
Giải chi tiết

Đối với hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, dùng thì quá khứ hoàn thành để mô tả những hành động xảy ra trước
Tạm dịch:
Đến năm 1960 hầu hết các thuộc địa cũ của Anh đã giành được độc lập.
Choose “had become”.

Đáp án cần điền là: had become

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com