Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Choose the correct answer.

Choose the correct answer.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Question 1. We ________ Ben’s house while he was on holiday.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:876274
Giải chi tiết

A. looked after - Đúng vì "looked after" nghĩa là trông nom hoặc chăm sóc, phù hợp với ngữ cảnh
B. made up - Không phù hợp vì "made up" thường có nghĩa là tạo ra hoặc bịa chuyện.
C. caught up with - Không phù hợp vì "caught up with" có nghĩa là theo kịp hoặc bắt kịp.
D. carried out - Không phù hợp vì "carried out" có nghĩa là thực hiện.
Tạm dịch: Chúng tôi trông nom nhà của Ben khi anh ấy đi nghỉ mát.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Question 2. We are all ________the opening game of the season.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:876275
Giải chi tiết

A. making up with - Không phù hợp vì "making up with" có nghĩa là làm hòa.
B. making out - Không phù hợp vì "making out" có nghĩa là nhận ra hoặc hiểu.
C. showing off - Không phù hợp vì "showing off" có nghĩa là khoe khoang.
D. looking forward to - Đúng vì "looking forward to" có nghĩa là mong chờ, phù hợp với ngữ cảnh
Tạm dịch: Tất cả chúng ta đều mong chờ trận đấu mở màn của mùa giải.
Choose D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Question 3. The authorities promised to _______ the claims of corruption.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:876276
Giải chi tiết

A. look into - Đúng vì "look into" có nghĩa là điều tra hoặc xem xét, phù hợp với ngữ cảnh
B. move out - Không phù hợp vì "move out" có nghĩa là dọn ra khỏi nơi nào đó.
C. move into - Không phù hợp vì "move into" có nghĩa là chuyển vào.
D. wear out - Không phù hợp vì "wear out" có nghĩa là làm mòn hoặc làm kiệt sức.
Tạm dịch: Chính quyền hứa sẽ xem xét những khiếu nại về tham nhũng.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Question 4. I ______ your essay and can suggest some improvements.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:876277
Giải chi tiết

A. made off with - Không phù hợp vì "made off with" có nghĩa là ăn trộm rồi bỏ chạy.
B. looked over - Đúng vì "looked over" có nghĩa là xem xét kỹ, phù hợp với ngữ cảnh.
C. carried on - Không phù hợp vì "carried on" có nghĩa là tiếp tục.
D. held up - Không phù hợp vì "held up" có nghĩa là trì hoãn hoặc cướp.
Tạm dịch: Tôi xem xét kỹ bài luận của bạn và có thể đề xuất một số cải tiến.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Question 5. _______! The pavement is broken and you might trip.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:876278
Giải chi tiết

A. Look out - Đúng vì "Look out" có nghĩa là coi chừng hoặc cẩn thận, phù hợp với ngữ cảnh.
B. Make for - Không phù hợp vì "make for" có nghĩa là đi về phía.
C. Look into - Không phù hợp vì "look into" có nghĩa là điều tra.
D. Look up to - Không phù hợp vì "look up to" có nghĩa là tôn trọng.
Tạm dịch: Cẩn thận Vỉa hè bị hỏng và bạn có thể bị vấp ngã.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Question 6. I often ______ the meaning of the word in the dictionary.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:876279
Giải chi tiết

A. wear out - Không phù hợp vì "wear out" có nghĩa là làm mòn.
B. look up - Đúng vì "look up" có nghĩa là tra cứu, phù hợp với ngữ cảnh.
C. keep up - Không phù hợp vì "keep up" có nghĩa là duy trì.
D. hold on - Không phù hợp vì "hold on" có nghĩa là đợi.
Tạm dịch: Tôi thường tra nghĩa của từ trong từ điển.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

Question 7. John _______ people who aren’t as rich as he is.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:876280
Giải chi tiết

A. makes off with - Không phù hợp vì "makes off with" có nghĩa là ăn trộm rồi bỏ chạy.
B. looks down on - Đúng vì "looks down on" có nghĩa là khinh thường, phù hợp với ngữ cảnh.
C. holds on - Không phù hợp vì "holds on" có nghĩa là đợi.
D. keeps back - Không phù hợp vì "keeps back" có nghĩa là giữ lại.
Tạm dịch: John khinh thường những người không giàu có bằng anh ấy.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

Question 8. Children often ______ sports heroes.         

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:876281
Giải chi tiết

A. look up - Không phù hợp vì "look up" có nghĩa là tra cứu.
B. look out - Không phù hợp vì "look out" có nghĩa là coi chừng.
C. look up to - Đúng vì "look up to" có nghĩa là ngưỡng mộ, phù hợp với ngữ cảnh.
D. move out - Không phù hợp vì "move out" có nghĩa là chuyển ra ngoài.
Tạm dịch: Trẻ em thường ngưỡng mộ những anh hùng thể thao.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Vận dụng

Question 9. We were told to ______ at the airport as early as possible.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:876282
Giải chi tiết

A. check in - Đúng vì "check in" có nghĩa là làm thủ tục đăng ký, phù hợp với ngữ cảnh.
B. show off - Không phù hợp vì "show off" có nghĩa là khoe khoang.
C. keep on - Không phù hợp vì "keep on" có nghĩa là tiếp tục.
D. watch over - Không phù hợp vì "watch over" có nghĩa là trông nom.
Tạm dịch: Chúng tôi được yêu cầu phải làm thủ tục đăng ký tại sân bay càng sớm càng tốt.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

Question 10. Guests are kindly reminded to ______ by 12 o’clock.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:876283
Giải chi tiết

A. make up - Không phù hợp vì "make up" có nghĩa là trang điểm hoặc bịa chuyện.
B. check out - Đúng vì "check out" có nghĩa là trả phòng, phù hợp với ngữ cảnh.
C. look up - Không phù hợp vì "look up" có nghĩa là tra cứu.
D. look for - Không phù hợp vì "look for" có nghĩa là tìm kiếm.
Tạm dịch: Xin vui lòng nhắc nhở khách trả phòng trước 12 giờ.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 11:
Vận dụng

Question 11. The tourists were told to ______ pickpockets.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:876284
Giải chi tiết

A. watch out for - Đúng vì "watch out for" có nghĩa là cẩn thận với, phù hợp với ngữ cảnh.
B. make for - Không phù hợp vì "make for" có nghĩa là đi về phía.
C. make off with - Không phù hợp vì "make off with" có nghĩa là ăn trộm rồi bỏ chạy.
D. move into - Không phù hợp vì "move into" có nghĩa là chuyển vào.
Tạm dịch: Khách du lịch được yêu cầu phải cẩn thận với móc túi.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 12:
Vận dụng

Question 12. The older children were told to ______ the younger ones.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:876285
Giải chi tiết

A. keep up - Không phù hợp vì "keep up" có nghĩa là duy trì hoặc theo kịp.
B. watch over - Đúng vì "watch over" có nghĩa là trông nom hoặc bảo vệ, phù hợp với ngữ cảnh.
C. look over - Không phù hợp vì "look over" có nghĩa là xem xét kỹ.
D. look down on - Không phù hợp vì "look down on" có nghĩa là khinh thường.
Tạm dịch: Những đứa trẻ lớn hơn được yêu cầu phải trông nom những đứa trẻ nhỏ hơn.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 13:
Vận dụng

Question 13. The man was ______ his new sports car to his friends.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:876286
Giải chi tiết

A. showing off - Đúng vì "showing off" có nghĩa là khoe khoang, phù hợp với ngữ cảnh.
B. moving out - Không phù hợp vì "moving out" có nghĩa là chuyển ra ngoài.
C. moving into - Không phù hợp vì "moving into" có nghĩa là chuyển vào.
D. checking in - Không phù hợp vì "checking in" có nghĩa là làm thủ tục đăng ký.
Tạm dịch: Người đàn ông đã khoe khoang chiếc xe thể thao mới của mình với bạn bè.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 14:
Vận dụng

Question 14. Everybody ______ at the party on Saturday night.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:876287
Giải chi tiết

A. worked out - Không phù hợp vì "worked out" có nghĩa là tập thể dục hoặc tìm ra.
B. kept on - Không phù hợp vì "kept on" có nghĩa là tiếp tục.
C. showed up - Đúng vì "showed up" có nghĩa là đến nơi, phù hợp với ngữ cảnh.
D. looked up - Không phù hợp vì "looked up" có nghĩa là tra cứu.
Tạm dịch: Mọi người xuất hiện tại bữa tiệc vào tối thứ bảy.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 15:
Vận dụng

Question 15. The government ______ vital information concerning the oil spill.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:876288
Giải chi tiết

A. held on - Không phù hợp vì "held on" có nghĩa là đợi hoặc giữ chặt.
B. carried on - Không phù hợp vì "carried on" có nghĩa là tiếp tục.
C. kept on - Không phù hợp vì "kept on" có nghĩa là tiếp tục.
D. kept back - Đúng vì "kept back" có nghĩa là giữ lại hoặc không công khai, phù hợp với ngữ cảnh.
Tạm dịch: Chính phủ giữ kín thông tin quan trọng liên quan đến sự cố tràn dầu.
Choose D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 16:
Vận dụng

Question 16. Skaters were warned to ______ the thin ice.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:876289
Giải chi tiết

A. keep off - Đúng vì "keep off" có nghĩa là tránh xa, phù hợp với ngữ cảnh.
B. move into - Không phù hợp vì "move into" có nghĩa là chuyển vào.
C. move out - Không phù hợp vì "move out" có nghĩa là chuyển ra ngoài.
D. look up - Không phù hợp vì "look up" có nghĩa là tra cứu.
Tạm dịch: Người trượt băng được cảnh báo phải tránh xa lớp băng mỏng.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 17:
Vận dụng

Question 17. The students ______ working hard despite the terrible heat.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:876290
Giải chi tiết

A. kept on - Đúng vì "kept on" có nghĩa là tiếp tục, phù hợp với ngữ cảnh.
B. held up - Không phù hợp vì "held up" có nghĩa là trì hoãn hoặc cướp.
C. made for - Không phù hợp vì "made for" có nghĩa là đi về phía.
D. made out - Không phù hợp vì "made out" có nghĩa là nhận ra hoặc hiểu.
Tạm dịch: Các học sinh tiếp tục làm việc chăm chỉ mặc dù trời rất nóng.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 18:
Vận dụng

Question 18. We were told to ______ the abandoned house.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:876291
Giải chi tiết

A. look up - Không phù hợp vì "look up" có nghĩa là tra cứu.
B. keep out of - Đúng vì "keep out of" có nghĩa là tránh xa, phù hợp với ngữ cảnh cảnh.
C. check in - Không phù hợp vì "check in" có nghĩa là làm thủ tục đăng ký.
D. check out - Không phù hợp vì "check out" có nghĩa là trả phòng.
Tạm dịch: Chúng tôi được yêu cầu tránh xa ngôi nhà bỏ hoang.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 19:
Vận dụng

Question 19. Ted, you got an A in your Biology test. _______ the good work!

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:876292
Giải chi tiết

A. Make up - Không phù hợp vì "make up" có nghĩa là trang điểm hoặc bịa chuyện.
B. Keep up - Đúng vì "keep up" có nghĩa là duy trì, phù hợp với ngữ cảnh.
C. Watch over - Không phù hợp vì "watch over" có nghĩa là trông nom.
D. Wear out - Không phù hợp vì "wear out" có nghĩa là làm mòn hoặc làm kiệt sức.
Tạm dịch: Ted, bạn được điểm A trong bài kiểm tra Sinh học. Tiếp tục phát huy nhé!
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 20:
Vận dụng

Question 20. ______! I’ll just get my jacket and we can leave.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:876293
Giải chi tiết

A. Hold on - Đúng vì "hold on" có nghĩa là đợi, phù hợp với ngữ cảnh.
B. Work out - Không phù hợp vì "work out" có nghĩa là tập thể dục hoặc tìm ra.
C. Make for - Không phù hợp vì "make for" có nghĩa là đi về phía.
D. Hold up - Không phù hợp vì "hold up" có nghĩa là trì hoãn hoặc cướp.
Tạm dịch: Chờ chút! Tôi sẽ lấy áo khoác và chúng ta có thể đi.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 21:
Vận dụng

Question 21. Despite his financial problems, he managed to ______ to his fortune.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:876294
Giải chi tiết

A. make off with - Không phù hợp vì "make off with" có nghĩa là ăn trộm rồi bỏ chạy.
B. look down on - Không phù hợp vì "look down on" có nghĩa là khinh thường.
C. check out - Không phù hợp vì "check out" có nghĩa là trả phòng.
D. hold on - Đúng vì "hold on" có nghĩa là giữ lại hoặc không từ bỏ, phù hợp với ngữ cảnh.
Tạm dịch: Mặc dù gặp khó khăn về tài chính, ông vẫn cố gắng làm giàu.
Choose D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 22:
Vận dụng

Question 22. Sorry I'm late, but I was _____ in traffic on the way here.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:876295
Giải chi tiết

A. held up - Đúng vì "held up" có nghĩa là bị kẹt lại, phù hợp với ngữ cảnh.
B. made up - Không phù hợp vì "made up" có nghĩa là tạo ra hoặc bịa chuyện.
C. made for - Không phù hợp vì "made for" có nghĩa là đi về phía.
D. worn out - Không phù hợp vì "worn out" có nghĩa là kiệt sức.
Tạm dịch: Xin lỗi vì tôi đến muộn, nhưng tôi đã bị kẹt xe trên đường đến đây.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 23:
Vận dụng

Question 23. Two men ______ a supermarket last night and stole £ 2000.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:876296
Giải chi tiết

A. made off with - Không phù hợp vì "made off with" có nghĩa là ăn trộm rồi bỏ chạy (thiếu phần hành động trước).
B. held up - Đúng vì "held up" có nghĩa là cướp, phù hợp với ngữ cảnh.
C. kept back - Không phù hợp vì "kept back" có nghĩa là giữ lại.
D. got carried away - Không phù hợp vì "got carried away" có nghĩa là bị cuốn theo cảm xúc.
Tạm dịch: Tối qua có hai người đàn vào siêu thị và lấy cắp 2000 bảng Anh.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 24:
Vận dụng

Question 24. Even though he was injured during the race, he still managed to ______ the other runners.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:876297
Giải chi tiết

A. catch up with - Đúng vì "catch up with" có nghĩa là bắt kịp, phù hợp với ngữ cảnh.
B. keep up - Không phù hợp vì "keep up" có nghĩa là duy trì tốc độ, không rõ ý trong ngữ cảnh này.
C. look over - Không phù hợp vì "look over" có nghĩa là xem xét kỹ.
D. make up - Không phù hợp vì "make up" có nghĩa là bịa chuyện hoặc trang điểm.
Tạm dịch: Mặc dù bị thương trong cuộc đua, anh ấy vẫn bắt kịp những người chạy khác.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 25:
Vận dụng

Question 25. It was impossible for Alison to ______ working after receiving the bad news.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:876298
Giải chi tiết

A. move into - Không phù hợp vì "move into" có nghĩa là chuyển vào.
B. carry on - Đúng vì "carry on" có nghĩa là tiếp tục, phù hợp với ngữ cảnh.
C. check in - Không phù hợp vì "check in" có nghĩa là làm thủ tục đăng ký.
D. watch over - Không phù hợp vì "watch over" có nghĩa là trông nom.
Tạm dịch: Alison không thể tiếp tục làm việc sau khi nhận được tin xấu.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 26:
Vận dụng

Question 26. Recent studies _______ by the government show that more and more people are relying on the state health system.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:876299
Giải chi tiết

A. carried out - Đúng vì "carried out" có nghĩa là thực hiện, phù hợp với ngữ cảnh.
B. looked up - Không phù hợp vì "looked up" có nghĩa là tra cứu.
C. looked for - Không phù hợp vì "looked for" có nghĩa là tìm kiếm.
D. showed up - Không phù hợp vì "showed up" có nghĩa là đến nơi.
Tạm dịch: Các nghiên cứu gần đây của chính phủ được thực hiện cho thấy ngày càng có nhiều người dựa vào hệ thống y tế nhà nước.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 27:
Vận dụng

Question 27. The fans got ______ during the concert and climbed onto the stage.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:876300
Giải chi tiết

A. carried on - Không phù hợp vì "carried on" có nghĩa là tiếp tục.
B. checked in - Không phù hợp vì "checked in" có nghĩa là làm thủ tục đăng ký.
C. made for - Không phù hợp vì "made for" có nghĩa là đi về phía.
D. carried away - Đúng vì "carried away" có nghĩa là bị cuốn theo cảm xúc, phù hợp với ngữ cảnh.
Tạm dịch: Người hâm mộ đã hoà cảm xúc trong buổi hòa nhạc và trèo lên sân khấu.
Choose D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 28:
Vận dụng

Question 28. The tyres of my car have_______. I must get new ones.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:876301
Giải chi tiết

A. worn out - Đúng vì "worn out" có nghĩa là mòn, phù hợp với ngữ cảnh.
B. watched over - Không phù hợp vì "watched over" có nghĩa là trông nom.
C. looked into - Không phù hợp vì "looked into" có nghĩa là điều tra.
D. made up - Không phù hợp vì "made up" có nghĩa là tạo ra hoặc bịa chuyện.
Tạm dịch: Lốp xe của tôi bị mòn. Tôi phải mua lốp mới.
Choose A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 29:
Vận dụng

Question 29. I'm too _______ to go anywhere tonight.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:876302
Giải chi tiết

A. looked up to - Không phù hợp vì "looked up to" có nghĩa là tôn trọng.
B. looked down on - Không phù hợp vì "looked down on" có nghĩa là khinh thường.
C. worn out - Đúng vì "worn out" có nghĩa là kiệt sức, phù hợp với ngữ cảnh.
D. checked into - Không phù hợp vì "checked into" có nghĩa là làm thủ tục đăng ký vào.
Tạm dịch: Tôi quá mệt mỏi để có thể đi đâu đó tối nay.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 30:
Vận dụng

Question 30. Scientists still haven’t ______ what caused the death of the animals.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:876303
Giải chi tiết

A. worked out - Đúng vì "worked out" có nghĩa là tìm ra giải pháp, phù hợp với ngữ cảnh.
B. made off with - Không phù hợp vì "made off with" có nghĩa là ăn trộm rồi bỏ chạy.
C. made into - Không phù hợp vì "made into" có nghĩa là biến thành.
D. worn out - Không phù hợp vì "worn out" có nghĩa là kiệt sức hoặc mòn.
Tạm dịch: Các nhà khoa học vẫn chưa tìm ra được nguyên nhân gây ra cái chết của các loài động vật.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 31:
Vận dụng

Question 31. ______ on a regular basis reduces the risk of heart disease.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:876304
Giải chi tiết

A. Keeping up - Không phù hợp vì "keeping up" có nghĩa là duy trì hoặc theo kịp.
B. Checking out - Không phù hợp vì "checking out" có nghĩa là trả phòng.
C. Watch over - Không phù hợp vì "watch over" có nghĩa là trông nom.
D. Working out - Đúng vì "working out" có nghĩa là tập thể dục, phù hợp với ngữ cảnh.
Tạm dịch: tập thể dục thường xuyên có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim.
Choose D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 32:
Vận dụng

Question 32. I took a week off work in order to ______ my new home.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:876305
Giải chi tiết

A. move into - Đúng vì "move into" có nghĩa là chuyển vào, phù hợp với ngữ cảnh.
B. make for - Không phù hợp vì "make for" có nghĩa là đi về phía.
C. look up - Không phù hợp vì "look up" có nghĩa là tra cứu.
D. look down on - Không phù hợp vì "look down on" có nghĩa là khinh thường.
Tạm dịch: Tôi đã nghỉ làm một tuần để chuyển sang ngôi nhà mới của mình.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 33:
Vận dụng

Question 33. Joe ______ a lot of money from his father, which changed his life completely.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:876306
Giải chi tiết

A. carried on - Không phù hợp vì "carried on" có nghĩa là tiếp tục.
B. caught up with - Không phù hợp vì "caught up with" có nghĩa là bắt kịp.
C. watched out for - Không phù hợp vì "watched out for" có nghĩa là cẩn thận với.
D. came into - Đúng vì "came into" có nghĩa là thừa hưởng, phù hợp với ngữ cảnh.
Tạm dịch: Joe thừa hưởng rất nhiều tiền từ cha mình, điều này đã thay đổi hoàn toàn cuộc sống của anh.
Choose D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 34:
Vận dụng

Question 34. The thieves _______ all the precious artefacts in the museum.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:876307
Giải chi tiết

A. caught up with - Không phù hợp vì "caught up with" có nghĩa là bắt kịp.
B. made off with - Đúng vì "made off with" có nghĩa là ăn trộm rồi bỏ chạy, phù hợp với ngữ cảnh.
C. carried out - Không phù hợp vì "carried out" có nghĩa là thực hiện.
D. showed up - Không phù hợp vì "showed up" có nghĩa là đến nơi.
Tạm dịch: Những tên trộm đã trộm tất cả các hiện vật quý giá trong bảo tàng.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 35:
Vận dụng

Question 35. The boy ______ a ridiculous story about alien abduction to avoid sitting for the exam.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:876308
Giải chi tiết

A. held up - Không phù hợp vì "held up" có nghĩa là trì hoãn hoặc cướp.
B. carried on - Không phù hợp vì "carried on" có nghĩa là tiếp tục.
C. made up - Đúng vì "made up" có nghĩa là bịa chuyện, phù hợp với ngữ cảnh.
D. made out - Không phù hợp vì "made out" có nghĩa là nhận ra hoặc hiểu.
Tạm dịch: Cậu bé bịa một câu chuyện nực cười về vụ bắt cóc của người ngoài hành tinh để trốn tránh kỳ thi.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 36:
Vận dụng

Question 36. Let's _____ the nearest village before it gets dark.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:876309
Giải chi tiết

A. make up - Không phù hợp vì "make up" có nghĩa là trang điểm hoặc bịa chuyện.
B. make for - Đúng vì "make for" có nghĩa là đi về phía, phù hợp với ngữ cảnh.
C. make into - Không phù hợp vì "make into" có nghĩa là biến thành.
D. carry out - Không phù hợp vì "carry out" có nghĩa là thực hiện.
Tạm dịch: Chúng ta hãy đi về phía ngôi làng gần nhất trước khi trời tối.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 37:
Vận dụng

Question 37. While cleaning the basement, I ______ something I thought I had lost years ago.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:876310
Giải chi tiết

A. checked into - Không phù hợp vì "checked into" có nghĩa là làm thủ tục đăng ký vào.
B. moved into - Không phù hợp vì "moved into" có nghĩa là chuyển vào.
C. came across - Đúng vì "came across" có nghĩa là tình cờ thấy, phù hợp với ngữ cảnh.
D. looked up - Không phù hợp vì "looked up" có nghĩa là tra cứu.
Tạm dịch: Khi đang dọn dẹp tầng hầm, tôi đã tình cờ thấy một thứ mà tôi nghĩ mình đã làm mất từ nhiều năm trước.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 38:
Vận dụng

Question 38. I couldn't quite ______ what she was saying, as her English was very poor.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:876311
Giải chi tiết

A. make out - Đúng vì "make out" có nghĩa là hiểu được, phù hợp với ngữ cảnh.
B. look for - Không phù hợp vì "look for" có nghĩa là tìm kiếm.
C. watch over - Không phù hợp vì "watch over" có nghĩa là trông nom.
D. keep up - Không phù hợp vì "keep up" có nghĩa là duy trì hoặc theo kịp.
Tạm dịch: Tôi không thể hiểu cô ấy đang nói gì vì tiếng Anh của cô ấy rất kém.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 39:
Vận dụng

Question 39. Even though Derek had ______ Joanne, the tension between them was still evident.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:876312
Giải chi tiết

A. checked into - Không phù hợp vì "checked into" có nghĩa là làm thủ tục đăng ký vào.
B. made up with - Đúng vì "made up with" có nghĩa là làm lành, phù hợp với ngữ cảnh.
C. made off with - Không phù hợp vì "made off with" có nghĩa là ăn trộm rồi bỏ chạy.
D. held on - Không phù hợp vì "held on" có nghĩa là giữ lại.
Tạm dịch: Mặc dù Derek đã làm hoà với Joanne, sự căng thẳng giữa họ vẫn còn rõ ràng.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 40:
Vận dụng

Question 40. Women ______ a large proportion of the workforce nowadays.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:876313
Giải chi tiết

A. make out - Không phù hợp vì "make out" có nghĩa là hiểu được hoặc làm ra.
B. make up - Đúng vì "make up" có nghĩa là chiếm, phù hợp với ngữ cảnh.
C. carry out - Không phù hợp vì "carry out" có nghĩa là thực hiện.D. wear out - Không phù hợp vì "wear out" có nghĩa là mòn hoặc kiệt sức.
Tạm dịch: Phụ nữ hiện nay chiếm tỷ lệ lớn trong lực lượng lao động.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com