Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Choose the best correct answer.

Choose the best correct answer.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Question 1. I'm buying a new car because my old one keeps_______.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:876315
Giải chi tiết

A. breaking down - Đúng vì "breaking down" nghĩa là hỏng hóc, phù hợp với ngữ cảnh.
B. going ahead - Không phù hợp vì "going ahead" nghĩa là tiếp tục hoặc tiến lên.
C. passing away - Không phù hợp vì "passing away" thường dùng để chỉ cái chết.
D. cutting off - Không phù hợp vì "cutting off" nghĩa là ngắt kết nối.
Tạm dịch: Tôi đang mua một chiếc xe mới vì chiếc xe cũ của tôi thường xuyên hỏng hóc.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Question 2. As soon as the government announced the harsh economic measures, riots ______ throughout the country.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:876316
Giải chi tiết

A. burned down - Không phù hợp vì "burned down" nghĩa là bị đốt cháy.
B. broke out - Đúng vì "broke out" nghĩa là bùng phát, phù hợp với ngữ cảnh.
C. broke up - Không phù hợp vì "broke up" nghĩa là chia tay hoặc phân tán.
D. burned out - Không phù hợp vì "burned out" nghĩa là kiệt sức hoặc cháy hết.
Tạm dịch: Ngay khi chính phủ công bố các biện pháp kinh tế nghiêm khắc, các cuộc bạo loạn đã bùng phát khắp cả nước.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

Question 3. The thief ______ the house and stole the jewels.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:876317
Giải chi tiết

A. filled up - Không phù hợp vì "filled up" nghĩa là làm đầy.
B. passed down - Không phù hợp vì "passed down" nghĩa là truyền lại.
C. broke into - Đúng vì "broke into" nghĩa là đột nhập vào.
D. broke down - Không phù hợp vì "broke down" nghĩa là hỏng hóc hoặc suy sụp.
Tạm dịch: Kẻ trộm đã đột nhập vào nhà và đánh cắp những viên ngọc.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Question 4. She couldn’t handle being under so much stress so she ______ and started crying.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:876318
Giải chi tiết

A. broke down - Đúng vì "broke down" nghĩa là suy sụp hoặc khóc nức nở.
B. grew up - Không phù hợp vì "grew up" nghĩa là trưởng thành.
C. went over - Không phù hợp vì "went over" nghĩa là xem xét kỹ lưỡng.
D. threw away - Không phù hợp vì "threw away" nghĩa là vứt bỏ.
Tạm dịch: Cô ấy không thể chịu đựng được áp lực lớn nên đã suy sụp và bắt đầu khóc.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Question 5. They ______ after having been together for three years.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:876319
Giải chi tiết

A. cut off - Không phù hợp vì "cut off" nghĩa là ngắt kết nối.
B. came up with - Không phù hợp vì "came up with" nghĩa là đưa ra ý tưởng.
C. went around - Không phù hợp vì "went around" nghĩa là di chuyển xung quanh.
D. broke up - Đúng vì "broke up" nghĩa là chia tay.
Tạm dịch: Họ đã chia tay sau khi ở bên nhau ba năm.
Choose D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Question 6. After working 70 hours a week for several months, she finally _______.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:876320
Giải chi tiết

A. burnt out - Đúng vì "burnt out" nghĩa là kiệt sức.
B. burnt down - Không phù hợp vì "burnt down" nghĩa là bị đốt cháy.
C. broke in - Không phù hợp vì "broke in" nghĩa là đột nhập.
D. filled in - Không phù hợp vì "filled in" nghĩa là điền vào.
Tạm dịch: Sau khi làm việc 70 giờ mỗi tuần trong vài tháng, cô ấy cuối cùng đã kiệt sức.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

Question 7. By the time the fire brigade arrived, the building had already_______.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:876321
Giải chi tiết

A. broken up - Không phù hợp vì "broken up" nghĩa là phân tán.
B. cut off - Không phù hợp vì "cut off" nghĩa là ngắt kết nối.
C. burnt down - Đúng vì "burnt down" nghĩa là bị cháy rụi.
D. passed away - Không phù hợp vì "passed away" nghĩa là qua đời.
Tạm dịch: Khi đội cứu hỏa đến nơi, tòa nhà đã bị cháy rụi.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

Question 8. The doctor told me to _______ junk food.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:876322
Giải chi tiết

A. grow up - Không phù hợp vì "grow up" nghĩa là trưởng thành.
B. cut down on - Đúng vì "cut down on" nghĩa là giảm bớt.
C. go off - Không phù hợp vì "go off" nghĩa là trở nên không còn thích hợp.
D. go ahead - Không phù hợp vì "go ahead" nghĩa là tiếp tục.
Tạm dịch: Bác sĩ bảo tôi nên giảm bớt đồ ăn nhanh.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Vận dụng

Question 9. The speaker was _______ by protesters many times during her speech.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:876323
Giải chi tiết

A. filled up - Không phù hợp vì "filled up" nghĩa là làm đầy.
B. cut off - Đúng vì "cut off" nghĩa là bị ngắt quãng.
C. come round - Không phù hợp vì "come round" nghĩa là đến thăm.
D. got by - Không phù hợp vì "got by" nghĩa là xoay sở.
Tạm dịch: Diễn giả đã bị ngắt quãng nhiều lần bởi các nhà biểu tình trong bài phát biểu của mình.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

Question 10. During the winter the island is ______ from the rest of the world.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:876324
Giải chi tiết

A. passed down - Không phù hợp vì "passed down" nghĩa là truyền lại.
B. done away with - Không phù hợp vì "done away with" nghĩa là loại bỏ.
C. cut off - Đúng vì "cut off" nghĩa là bị cô lập.
D. got away - Không phù hợp vì "got away" nghĩa là trốn thoát.
Tạm dịch: Vào mùa đông, hòn đảo bị cô lập khỏi phần còn lại của thế giới.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 11:
Vận dụng

Question 11. Our neighbour, who was 75 years old, ______ a few months ago.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:876325
Giải chi tiết

A. passed away - Đúng vì "passed away" nghĩa là qua đời.
B. passed down - Không phù hợp vì "passed down" nghĩa là truyền lại.
C. pulled over - Không phù hợp vì "pulled over" nghĩa là dừng lại bên đường.
D. pulled down - Không phù hợp vì "pulled down" nghĩa là phá hủy.
Tạm dịch: Hàng xóm của chúng tôi, người 75 tuổi, đã qua đời vài tháng trước.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 12:
Vận dụng

Question 12. The legends of this tribe have been ______ from father to son over the centuries.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:876326
Giải chi tiết

A. passed out - Không phù hợp vì "passed out" nghĩa là ngất xỉu.
B. burnt out - Không phù hợp vì "burnt out" nghĩa là kiệt sức.
C. cut down on - Không phù hợp vì "cut down on" nghĩa là giảm bớt.
D. passed down - Đúng vì "passed down" nghĩa là truyền lại.
Tạm dịch: Các truyền thuyết của bộ lạc này đã được truyền từ cha sang con qua nhiều thế kỷ.
Choose D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 13:
Vận dụng

Question 13. He ________ from the heat during the marathon.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:876327
Giải chi tiết

Giải thích:
A. passed down - Không phù hợp vì "passed down" nghĩa là truyền lại.
B. passed out - Đúng vì "passed out" nghĩa là ngất xỉu.
C. broke out - Không phù hợp vì "broke out" nghĩa là bùng phát.
D. broke into - Không phù hợp vì "broke into" nghĩa là đột nhập.
Tạm dịch: Anh ấy đã ngất xỉu vì cái nóng trong suốt cuộc marathon.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 14:
Vận dụng

Question 14. I had to ______ a five-page application form for a credit card.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:876328
Giải chi tiết

A. fill up - Không phù hợp vì "fill up" nghĩa là đổ đầy.
B. fill in - Đúng vì "fill in" nghĩa là điền vào.
C. get over - Không phù hợp vì "get over" nghĩa là vượt qua.
D. get away - Không phù hợp vì "get away" nghĩa là trốn thoát.
Tạm dịch: Tôi phải điền vào một mẫu đơn xin cấp thẻ tín dụng dài năm trang.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 15:
Vận dụng

Question 15. Could you please ______ the tank with unleaded petrol?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:876329
Giải chi tiết

A. fill up - Đúng vì "fill up" nghĩa là đổ đầy.
B. grew up - Không phù hợp vì "grew up" nghĩa là trưởng thành.
C. fill in - Không phù hợp vì "fill in" nghĩa là điền vào.
D. went through - Không phù hợp vì "went through" nghĩa là trải qua.
Tạm dịch: Bạn có thể đổ đầy bình xăng không chì được không?
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 16:
Vận dụng

Question 16. Our best player was ______ the team due to a knee injury.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:876330
Giải chi tiết

A. left out of - Đúng vì "left out of" nghĩa là bị loại ra.
B. done without - Không phù hợp vì "done without" nghĩa là thiếu thốn.
C. gone ahead - Không phù hợp vì "gone ahead" nghĩa là tiếp tục.
D. thrown away - Không phù hợp vì "thrown away" nghĩa là vứt bỏ.
Tạm dịch: Cầu thủ giỏi nhất của chúng tôi đã bị loại khỏi đội do chấn thương đầu gối.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 17:
Vận dụng

Question 17. Ever since my salary cut, I've had to ______ many little luxuries.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:876331
Giải chi tiết

A. burn out - Không phù hợp vì "burn out" nghĩa là kiệt sức.
B. break up - Không phù hợp vì "break up" nghĩa là chia tay.
C. do without - Đúng vì "do without" nghĩa là sống thiếu, không có.
D. leave out of - Không phù hợp vì "leave out of" nghĩa là bỏ lại.
Tạm dịch: Kể từ khi lương của tôi bị cắt, tôi đã phải bỏ qua nhiều thứ xa xỉ nhỏ.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 18:
Vận dụng

Question 18. A large percentage of the population ______ on very little money.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:876332
Giải chi tiết

A. pull down - Không phù hợp vì "pull down" nghĩa là kéo xuống.
B. go round - Không phù hợp vì "go round" nghĩa là đi vòng quanh.
C. get by - Đúng vì "get by" nghĩa là xoay sở sống với ít tiền.
D. pass out - Không phù hợp vì "pass out" nghĩa là ngất xỉu.
Tạm dịch: Một tỷ lệ lớn dân số xoay sở sống với rất ít tiền.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 19:
Vận dụng

Question 19. The milk ______ after only an hour in the scorching heat.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:876333
Giải chi tiết

A. went off - Đúng vì "went off" nghĩa là ôi thiu, không còn tốt nữa.
B. passed down - Không phù hợp vì "passed down" nghĩa là truyền lại.
C. broke out - Không phù hợp vì "broke out" nghĩa là bùng phát.
D. burnt down - Không phù hợp vì "burnt down" nghĩa là bị đốt cháy.
Tạm dịch: Sữa đã bị hỏng chỉ sau một giờ dưới cái nóng gay gắt.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 20:
Vận dụng

Question 20. The management decided to ______ the old machinery and modernised the factory.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:876334
Giải chi tiết

A. come up with - Không phù hợp vì "come up with" nghĩa là đưa ra ý tưởng.
B. do away with - Đúng vì "do away with" nghĩa là loại bỏ.
C. pass out - Không phù hợp vì "pass out" nghĩa là ngất xỉu.
D. pull over - Không phù hợp vì "pull over" nghĩa là tấp vào lề.
Tạm dịch: Ban quản lý quyết định loại bỏ các máy móc cũ và hiện đại hóa nhà máy.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 21:
Vận dụng

Question 21. When I______, I want to become a singer.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:876335
Giải chi tiết

A. grow up - Đúng vì "grow up" nghĩa là trưởng thành.
B. fill up - Không phù hợp vì "fill up" nghĩa là đổ đầy.
C. break up - Không phù hợp vì "break up" nghĩa là chia tay.
D. come down with - Không phù hợp vì "come down with" nghĩa là bị bệnh.
Tạm dịch: Khi tôi lớn lên, tôi muốn trở thành ca sĩ.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 22:
Vận dụng

Question 22. He always _______ his bad behaviour.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:876336
Giải chi tiết

A. gets away with - Đúng vì "gets away with" nghĩa là thoát tội, không bị trừng phạt.
B. fills up - Không phù hợp vì "fills up" nghĩa là đổ đầy.
C. fills in - Không phù hợp vì "fills in" nghĩa là điền vào.
D. grows up - Không phù hợp vì "grows up" nghĩa là trưởng thành.
Tạm dịch: Anh ấy luôn thoát tội vì những hành vi xấu của mình.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 23:
Vận dụng

Question 23. We've _______ the childish pranks we used to play on our teachers.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:876337
Giải chi tiết

A. grown up - Không phù hợp vì "grown up" nghĩa là trưởng thành.
B. grown out of - Đúng vì "grown out of" nghĩa là hết thích, không còn hứng thú với.
C. passed out - Không phù hợp vì "passed out" nghĩa là ngất xỉu.
D. got away - Không phù hợp vì "got away" nghĩa là trốn thoát.
Tạm dịch: Chúng tôi đã không còn hứng thú với những trò đùa trẻ con mà chúng tôi đã từng chơi với các giáo viên.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 24:
Vận dụng

Question 24. While visiting Rome, we ______ all the major archaeological sites.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:876338
Giải chi tiết

A. got over - Không phù hợp vì "got over" nghĩa là vượt qua.
B. went round - Đúng vì "went round" nghĩa là đi vòng quanh, tham quan.
C. pulled over - Không phù hợp vì "pulled over" nghĩa là tấp vào lề.
D. threw out - Không phù hợp vì "threw out" nghĩa là vứt bỏ.
Tạm dịch: Khi thăm Rome, chúng tôi đã tham quan tất cả các di tích khảo cổ quan trọng.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 25:
Vận dụng

Question 25. The child ______ a lot before recovering completely.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:876339
Giải chi tiết

A. went through - Đúng vì "went through" nghĩa là trải qua.
B. got on with - Không phù hợp vì "got on with" nghĩa là hòa hợp với.
C. carried out - Không phù hợp vì "carried out" nghĩa là thực hiện.
D. got away - Không phù hợp vì "got away" nghĩa là trốn thoát.
Tạm dịch: Đứa trẻ đã trải qua rất nhiều trước khi hồi phục hoàn toàn.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 26:
Vận dụng

Question 26. The scientists took months to _______ a solution to their problem.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:876340
Giải chi tiết

A. pull over - Không phù hợp vì "pull over" nghĩa là tấp vào lề.
B. throw out - Không phù hợp vì "throw out" nghĩa là vứt bỏ.
C. come up with - Đúng vì "come up with" nghĩa là đưa ra ý tưởng, giải pháp.
D. break down - Không phù hợp vì "break down" nghĩa là hỏng hóc.
Tạm dịch: Các nhà khoa học mất nhiều tháng để đưa ra giải pháp cho vấn đề của họ.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 27:
Vận dụng

Question 27. They decided to ______ with their trip despite the bad weather conditions.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:876341
Giải chi tiết

A. cut off - Không phù hợp vì "cut off" nghĩa là ngắt kết nối.
B. break into - Không phù hợp vì "break into" nghĩa là đột nhập.
C. go ahead - Đúng vì "go ahead" nghĩa là tiếp tục.
D. get on - Không phù hợp vì "get on" nghĩa là lên xe.
Tạm dịch: Họ quyết định tiếp tục chuyến đi của mình bất chấp điều kiện thời tiết xấu.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 28:
Vận dụng

Question 28. The police surrounded the building, making it difficult for the criminals to _______.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:876342
Giải chi tiết

A. throw away - Không phù hợp vì "throw away" nghĩa là vứt bỏ.
B. get away - Đúng vì "get away" nghĩa là trốn thoát.
C. break in - Không phù hợp vì "break in" nghĩa là đột nhập.
D. go on - Không phù hợp vì "go on" nghĩa là tiếp tục.
Tạm dịch: Cảnh sát bao vây tòa nhà, khiến bọn tội phạm khó có thể trốn thoát.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 29:
Vận dụng

Question 29. Once you have finished cleaning, you can _____ with your job.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:876343
Giải chi tiết

A. go on: Đúng, mang ý nghĩa "tiếp tục."
B. carry out: Nghĩa là thực hiện hoặc tiến hành một nhiệm vụ cụ thể, không phù hợp lắm trong trường hợp này.
C. break down: Nghĩa là hư hỏng hoặc thất bại, không hợp lý.
D. pass out: Nghĩa là ngất xỉu, không liên quan đến câu hỏi.
Tạm dịch: Khi bạn dọn dẹp xong, bạn có thể tiếp tục việc của mình.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 30:
Vận dụng

Question 30. The doctor wanted to ______ the test results with his patient.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:876344
Giải chi tiết

A. break out: Nghĩa là bùng phát (thường dùng cho dịch bệnh hoặc sự kiện), không phù hợp ở đây.
B. get over: Nghĩa là vượt qua, thường dùng cho tình huống khó khăn hoặc bệnh tật, không phù hợp.
C. pull down: Nghĩa là kéo đổ hoặc phá bỏ, không hợp lý trong ngữ cảnh này.
D. go over: Đúng, mang nghĩa xem xét hoặc thảo luận kỹ lưỡng.
Tạm dịch: Bác sĩ muốn xem xét kĩ lưỡng kết quả với bệnh nhân
Choose D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 31:
Vận dụng

Question 31. That tie ______ your suit nicely.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:876345
Giải chi tiết

A. gets by - Không phù hợp vì "gets by" nghĩa là xoay sở sống.
B. goes with - Đúng vì "goes with" nghĩa là hợp với, phù hợp với.
C. does away with - Không phù hợp vì "does away with" nghĩa là loại bỏ.
D. cuts off - Không phù hợp vì "cuts off" nghĩa là cắt đứt, ngắt kết nối.
Tạm dịch: Chiếc cà vạt đó hợp với bộ đồ của bạn.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 32:
Vận dụng

Question 32. I had to ______ because my phone rang and I needed to take the call.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:876346
Giải chi tiết

A. pull down - Không phù hợp vì "pull down" nghĩa là kéo xuống.
B. pull over - Đúng vì "pull over" nghĩa là tấp vào lề đường.
C. fill in - Không phù hợp vì "fill in" nghĩa là điền vào.
D. grow up - Không phù hợp vì "grow up" nghĩa là trưởng thành.
Tạm dịch: Tôi phải tấp vào lề vì điện thoại reo và tôi cần nghe cuộc gọi.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 33:
Vận dụng

Question 33. Luckily no one was injured when the bomb______.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:876347
Giải chi tiết

A. went off - Đúng vì "went off" nghĩa là nổ (đối với bom).
B. went through - Không phù hợp vì "went through" nghĩa là trải qua.
C. came up with - Không phù hợp vì "came up with" nghĩa là nghĩ ra.
D. got on with - Không phù hợp vì "got on with" nghĩa là hòa hợp với.
Tạm dịch: May mắn là không ai bị thương khi quả bom nổ.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 34:
Vận dụng

Question 34. Why doesn’t Julie ______ to our place anymore?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:876348
Giải chi tiết

A. pull down - Không phù hợp vì "pull down" nghĩa là kéo xuống.
B. come round - Đúng vì "come round" nghĩa là ghé qua.
C. get over - Không phù hợp vì "get over" nghĩa là vượt qua.
D. get by - Không phù hợp vì "get by" nghĩa là xoay sở sống.
Tạm dịch: Tại sao Julia không còn ghé qua chỗ của chúng ta nữa vậy?
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 35:
Vận dụng

Question 35. Richard ______ a bad cold the day before his exams.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:876349
Giải chi tiết

A. came down with - Đúng vì "came down with" nghĩa là bị bệnh.
B. did without - Không phù hợp vì "did without" nghĩa là thiếu, không có.
C. passed down - Không phù hợp vì "passed down" nghĩa là truyền lại.
D. cut off - Không phù hợp vì "cut off" nghĩa là cắt đứt, ngắt kết nối.
Tạm dịch: Richard đã bị cảm nặng vào ngày trước kỳ thi của anh ấy.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 36:
Vận dụng

Question 36. It took the woman a few minutes to _______ after she had fainted.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:876350
Giải chi tiết

A. come round - Đúng vì "come round" nghĩa là tỉnh lại sau khi ngất.
B. get along with - Không phù hợp vì "get along with" nghĩa là hòa hợp với.
C. fill up - Không phù hợp vì "fill up" nghĩa là đổ đầy.
D. pull over - Không phù hợp vì "pull over" nghĩa là tấp vào lề đường.
Tạm dịch: Người phụ nữ mất vài phút để tỉnh lại sau khi ngất.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 37:
Vận dụng

Question 37. Joe was a fussy person and difficult to _______.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:876351
Giải chi tiết

A. get away - Không phù hợp vì "get away" nghĩa là trốn thoát.
B. leave out of - Không phù hợp vì "leave out of" nghĩa là bỏ ra ngoài.
C. get on with - Đúng vì "get on with" nghĩa là hòa hợp với, ăn ý với.
D. go over - Không phù hợp vì "go over" nghĩa là xem xét lại.
Tạm dịch: Joe là một người khó tính và khó hòa hợp.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 38:
Vận dụng

Question 38. It took Betty months to ______ her father’s death.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:876352
Giải chi tiết

A. go over - Không phù hợp vì "go over" nghĩa là xem xét lại.
B. go off - Không phù hợp vì "go off" nghĩa là nổ (bom) hoặc hỏng (thức ăn).
C. get away with - Không phù hợp vì "get away with" nghĩa là thoát tội.
D. get over - Đúng vì "get over" nghĩa là vượt qua (cú sốc, đau buồn).
Tạm dịch: Betty mất vài tháng để vượt qua cái chết của cha mình.
Choose D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 39:
Vận dụng

Question 39. The authorities declared the building unsafe and had it ______ immediately.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:876353
Giải chi tiết

Giải thích:
A. pulled down - Đúng vì "pulled down" nghĩa là phá hủy (tòa nhà).
B. pulled over - Không phù hợp vì "pulled over" nghĩa là tấp vào lề đường.
C. thrown away - Không phù hợp vì "thrown away" nghĩa là vứt bỏ.
D. filled in - Không phù hợp vì "filled in" nghĩa là điền vào.
Tạm dịch: Chính quyền tuyên bố tòa nhà không an toàn và đã cho phá hủy ngay lập tức.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 40:
Vận dụng

Question 40. It was time I _____ my old trainers. They were torn.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:876354
Giải chi tiết

A. cut off - Không phù hợp vì "cut off" nghĩa là cắt đứt, ngắt kết nối.
B. threw out - Đúng vì "threw out" nghĩa là vứt bỏ.
C. got away - Không phù hợp vì "got away" nghĩa là trốn thoát.
D. went off - Không phù hợp vì "went off" nghĩa là nổ (bom) hoặc ôi thiu (thức ăn).
Tạm dịch: Đã đến lúc tôi vứt bỏ đôi giày cũ. Chúng đã bị rách.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com