Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following

Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Question 1. There are _______ students who prefer only final exams. They say that they have to work hard for two months a year and so they have more time for their leisure activities.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:894796
Giải chi tiết

There are _______ students who prefer only final exams. They say that they have to work hard for two months a year and so they have more time for their leisure activities.
A. each: mỗi, mọi (đi với danh từ số ít)
B. another: một cái khác (đi với danh từ số ít hoặc danh từ đếm được số nhiều)
C. some: một vài (đi với danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được)
D. every: mọi (đi với danh từ số ít)
=> "Some" phù hợp với ngữ cảnh vì câu này nói về một số lượng không xác định sinh viên thích thi cuối kỳ.
Tạm dịch: Có một số sinh viên thích chỉ thi cuối kỳ. Họ nói rằng họ phải làm việc chăm chỉ trong hai tháng mỗi năm và vì vậy họ có nhiều thời gian hơn cho các hoạt động giải trí của mình.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Question 2. In this competitive environment, relevant work experience can help job seekers stand out from the crowd, and ______ organizations now offer temporary placements, called internships.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:894797
Giải chi tiết

Sau chỗ trống là danh từ số nhiều "organizations".
A. much + danh từ không đếm được => sai ngữ pháp
B. every + danh từ số ít => sai ngữ pháp
C. another + danh từ số ít => sai ngữ pháp
D. many + danh từ số nhiều => đúng ngữ pháp
Câu hoàn chỉnh: In this competitive environment, relevant work experience can help job seekers stand out from the crowd, and many organizations now offer temporary placements, called internships.
Tạm dịch: Trong môi trường cạnh tranh này, kinh nghiệm làm việc có liên quan có thể giúp người tìm việc nổi bật hơn so với những người khác và nhiều tổ chức hiện nay cung cấp các vị trí làm việc tạm thời, gọi là thực tập.
Choose D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Question 3. There isn't ______ room for new trees in this overcrowded park.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:894798
Giải chi tiết

There isn't ______ room for new trees in this overcrowded park.
Không có ________chỗ cho cây mới trong công viên đông đúc này.
A. some: đi với danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được (không phù hợp trong câu phủ định) B. no: không (đi với danh từ đếm được và không đếm được)
C. any: đi với danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được (dùng trong câu phủ định và câu hỏi) D. many: đi với danh từ đếm được số nhiều
=> "Any" phù hợp với ngữ cảnh vì câu này là câu phủ định.

Tạm dịch: Không có chỗ trống nào cho cây mới trong công viên đông đúc này.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Question 4. One thing seems clear: social networking sites can In no way be considered a false online world that is idealised and removed from reality; rather, they are simply ______ way in which people choose to interact with each other.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:894799
Giải chi tiết

______ small action counts when it comes to reducing waste and conserving resources.
______ hành động nhỏ cũng có ý nghĩa trong việc giảm thiểu chất thải và bảo tồn tài nguyên.
A. Every: mọi (đi với danh từ đếm được số ít)
B. Many:nhiều (đi với danh từ đếm được số nhiều)
C. Several: một số = some (đi với danh từ đếm được số nhiều)
D. Few: ít (đi với danh từ đếm được số nhiều)
=> "Every" phù hợp với ngữ cảnh vì nó nhấn mạnh rằng mỗi hành động nhỏ đều có giá trị.
Tạm dịch:
Mỗi hành động nhỏ đều có giá trị khi nói đến việc giảm rác thải và bảo tồn tài nguyên.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Question 5. ______ small action counts when it comes to reducing waste and conserving resources.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:894800
Giải chi tiết

The city offers _______ any type of public transportation to make commuting easier for residents.
Thành phố cung cấp _______ mọi loại phương tiện giao thông công cộng để giúp người dân đi lại dễ dàng hơn.
A. most: hầu như (đi với danh từ đếm được số nhiều)
B. the most: nhất (đi với danh từ đếm được số nhiều)
C. mostly: hầu như (không đi kèm danh từ)
D. almost: hầu như (không đi kèm danh từ)
=> "Almost" phù hợp với ngữ cảnh vì nó nhấn mạnh rằng thành phố cung cấp gần như mọi loại hình giao thông công cộng.
Tạm dịch:
Thành phố cung cấp hầu như tất cả các loại phương tiện giao thông công cộng để làm cho việc đi lại dễ dàng hơn cho cư dân.
Choose D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Question 6. The city offers _______ any type of public transportation to make commuting easier for residents.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:894801
Giải chi tiết

While most teenagers had ready access to home computers, mobile phones and _____ electronic devices, they generally spent more time on traditional events such as talking to family and friends, doing homework, and enjoying hobbies and sports than on using technology.
Trong khi hầu hết thanh thiếu niên đều có thể dễ dàng sử dụng máy tính tại nhà, điện thoại di động và các thiết bị điện tử _____, họ thường dành nhiều thời gian cho các hoạt động truyền thống như nói chuyện với gia đình và bạn bè, làm bài tập về nhà và tận hưởng sở thích và thể thao hơn là sử dụng công nghệ.
A. one: một (đi với danh từ đếm được số ít)
B. every: mọi (đi với danh từ đếm được số ít)
C. other: những cái khác (đi với danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được)
D. another: một cái khác (đi với danh từ đếm được số ít hoặc danh từ đếm được số nhiều)
=> "Other" phù hợp với ngữ cảnh vì nó chỉ các thiết bị điện tử khác ngoài máy tính và điện thoại di động.
Tạm dịch:
Trong khi hầu hết các thanh thiếu niên có sẵn máy tính tại nhà, điện thoại di động và các thiết bị điện tử khác, họ thường dành nhiều thời gian cho các hoạt động truyền thống như nói chuyện với gia đình và bạn bè, làm bài tập, và tận hưởng sở thích và thể thao hơn là sử dụng công nghệ.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Question 7. While most teenagers had ready access to home computers, mobile phones and _____ electronic devices, they generally spent more time on traditional events such as talking to family and friends, doing homework, and enjoying hobbies and sports than on using technology.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:894802
Giải chi tiết

Television is still one of our most popular forms of entertainment. It brings people closer. _______ families still watch shows or enjoy live sports programmes together.
A. Every: mọi (đi với danh từ đếm được số ít)
B. Much: nhiều (đi với danh từ không đếm được)
C. Each: mỗi, mọi (đi với danh từ đếm được số ít)
D. Many: nhiều (đi với danh từ đếm được số nhiều)
=> "Many" phù hợp với ngữ cảnh vì nó chỉ số lượng lớn gia đình vẫn xem các chương trình hoặc thưởng thức các chương trình thể thao trực tiếp cùng nhau.
Tạm dịch:
Truyền hình vẫn là một trong những hình thức giải trí phổ biến nhất của chúng ta. Nó mang mọi người lại gần nhau. Nhiều gia đình vẫn xem các chương trình hoặc thưởng thức các chương trình thể thao trực tiếp cùng nhau.
Choose D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

_______ families still watch shows or enjoy live sports programmes together.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:894803
Giải chi tiết

The expert offered _____ advice on how to reduce waste in the office.
A. any: bất cứ cái nào (đi với danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được (dùng trong câu phủ định và câu hỏi)
B. some: một số (đi với danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được)
C. many: nhiều (đi với danh từ đếm được số nhiều)
D. few: ít (đi với danh từ đếm được số nhiều)
=> "Some" phù hợp với ngữ cảnh vì nó chỉ số lượng không xác định lời khuyên trong câu khẳng định.
Tạm dịch:
Chuyên gia đã đưa ra một vài lời khuyên về cách giảm rác thải trong văn phòng.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Question 9. The expert offered _____ advice on how to reduce waste in the office.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:894804
Giải chi tiết

There is not ______ public awareness about the need to recycle in some communities, which leads to excessive waste in landfills.
Không có ______ nhận thức của công chúng về nhu cầu tái chế ở một số cộng đồng, dẫn đến tình trạng rác thải quá nhiều ở các bãi chôn lấp.
A. many: nhiều (đi với danh từ đếm được số nhiều)
B. few: ít (đi với danh từ đếm được số nhiều (dùng trong câu khẳng định, không phù hợp trong câu phủ định)
C. much: nhiều (đi với danh từ không đếm được)
D. some: một vài (đi với danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được (không phù hợp trong câu phủ định)
=> "Much" phù hợp với ngữ cảnh vì nó chỉ mức độ nhận thức công cộng trong câu phủ định.
Tạm dịch:
Không có nhiều nhận thức công cộng về sự cần thiết của việc tái chế ở một số cộng đồng, dẫn đến lãng phí quá mức trong các bãi rác.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Question 10. There is not ______ public awareness about the need to recycle in some communities, which leads to excessive waste in landfills.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:894805
Giải chi tiết

To obtain good results, they may have to give up ______ leisure activities such as doing sports and listening to music.
Để đạt được kết quả tốt, họ có thể phải từ bỏ ______ các hoạt động giải trí như chơi thể thao và nghe nhạc.
A. every: mỗi (đi với danh từ đếm được số ít)
B. many: nhiều (đi với danh từ đếm được số nhiều)
C. each: mỗi (đi với danh từ đếm được số ít)
D. much: nhiều (đi với danh từ không đếm được)
=> "Many" phù hợp với ngữ cảnh vì activities là danh từ số nhiều đếm được.
Tạm dịch:
Để đạt được kết quả tốt, họ có thể phải từ bỏ nhiều hoạt động giải trí như chơi thể thao và nghe nhạc.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

Question 11. To obtain good results, they may have to give up ______ leisure activities such as doing sports and listening to music.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:894806
Giải chi tiết

______ parents would like to see their children succeeding academically, as they believe a good education gives them an added advantage in life.
______ cha mẹ muốn thấy con mình thành công trong học tập vì họ tin rằng nền giáo dục tốt sẽ mang lại cho chúng lợi thế hơn trong cuộc sống.
A. Much: nhiều (đi với danh từ không đếm được)
B. Most: hầu hết (đi với danh từ đếm được số nhiều)
C. Lot of: nhiều (sai ngữ pháp, đúng là "a lot of" hoặc "lots of")
D. Almost: gần như (không phù hợp ngữ pháp)
=> "Most" phù hợp với ngữ cảnh vì nó chỉ hầu như phụ huynh nào muốn thấy con cái thành công trong học tập.
Tạm dịch:
Hầu hết các phụ huynh muốn thấy con cái của họ thành công trong học tập, vì họ tin rằng một nền giáo dục tốt mang lại lợi thế thêm cho cuộc sống.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

Question 12. ______ parents would like to see their children succeeding academically, as they believe a good educatioon gives them an added advantage in life.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:894807
Giải chi tiết

She has ______ knowledge of environmental issues, but she is eager to learn more.
Cô ấy có ______ kiến thức về các vấn đề môi trường, nhưng cô ấy rất muốn tìm hiểu thêm.
A. many: nhiều (đi với danh từ đếm được số nhiều)
B. few: ít (đi với danh từ đếm được số nhiều)
C. any: bất kỳ (đi với danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được, dùng trong câu phủ định và câu hỏi)
D. little: ít (đi với danh từ không đếm được)
=> "Little" phù hợp với ngữ cảnh vì knowledge là danh từ không đếm được.
Tạm dịch:
Cô ấy có ít kiến thức về các vấn đề môi trường, nhưng cô ấy rất háo hức học hỏi thêm.
Choose D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

Question 13. She has ______ knowledge of environmental issues, but she is eager to learn more.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:894808
Giải chi tiết

People from _______ region may have different lifestyles, cultural values, business practices and dialects.
Người dân ở vùng _______ có thể có lối sống, giá trị văn hóa, tập quán kinh doanh và phương ngữ khác nhau.
A. each: mỗi (đi với danh từ đếm được số ít)
B. other: khác (đi với danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được)
C. all: tất cả (đi với danh từ đếm được số nhiều)
D. few: ít (đi với danh từ đếm được số nhiều)
=> "Each" phù hợp với ngữ cảnh vì nó chỉ mỗi vùng miền có thể có lối sống, giá trị văn hóa, thực hành kinh doanh và phương ngữ khác nhau.
Tạm dịch:
Người dân từ mỗi vùng miền có thể có lối sống, giá trị văn hóa, thực hành kinh doanh và phương ngữ khác nhau.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

Question 14. People from _______ region may have different lifestyles, cultural values, business practices and dialects.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:894809
Giải chi tiết

Mass production and technology advances are making turbines cheaper, and ______ governments offer tax incentives to spur wind-energy development.
Sản xuất hàng loạt và tiến bộ công nghệ đang làm cho tua-bin rẻ hơn và ______ chính phủ đưa ra các ưu đãi thuế để thúc đẩy phát triển năng lượng gió.
A. many: nhiều (đi với danh từ đếm được số nhiều)
B. little: ít (đi với danh từ không đếm được)
C. much: nhiều (đi với danh từ không đếm được)
D. a little: một ít (đi với danh từ không đếm được)
=> "Many" phù hợp với ngữ cảnh vì governments là danh từ đếm được số nhiều
Tạm dịch:
Sản xuất hàng loạt và tiến bộ công nghệ đang làm cho các tuabin rẻ hơn, và nhiều chính phủ cung cấp các ưu đãi thuế để thúc đẩy phát triển năng lượng gió.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

Question 15. Mass production and technology advances are making turbines cheaper, and ______ governments offer tax incentives to spur wind-energy development.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:894810
Giải chi tiết

As people increase activity outside their homes, they might consider taking transit to school and work, returning to organized fitness activities and the gym and opportunities to include movement throughout the day. ______ ways that routines can support health include regular meal preparation and getting enough sleep.
=> Khi mọi người tăng cường hoạt động bên ngoài nhà, họ có thể cân nhắc đến việc đi lại bằng phương tiện công cộng đến trường và nơi làm việc, quay lại các hoạt động thể dục có tổ chức và phòng tập thể dục cũng như các cơ hội để vận động trong suốt cả ngày. ______ các cách mà thói quen có thể hỗ trợ sức khỏe bao gồm chuẩn bị bữa ăn thường xuyên và ngủ đủ giấc.
A. Other: những cái khác (đi với danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được)
B. Another: một cái khác (đi với danh từ đếm được số ít)
C. Lot of: nhiều (sai ngữ pháp, đúng là "a lot of" hoặc "lots of")
D. Few: ít (đi với danh từ đếm được số nhiều)
=> "Other" phù hợp với ngữ cảnh vì nó chỉ các cách khác để duy trì sức khỏe.
Tạm dịch: Khi mọi người tăng cường hoạt động ngoài nhà, họ có thể cân nhắc sử dụng phương tiện giao thông công cộng đến trường và làm việc, trở lại các hoạt động thể dục có tổ chức và phòng gym, và cơ hội để bao gồm vận động suốt cả ngày. Các cách khác để duy trì sức khỏe bao gồm chuẩn bị bữa ăn đều đặn và ngủ đủ giấc.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu

Question 16. As people increase activity outside their homes, they might consider taking transit to school and work, returning to organized fitness activities and the gym and opportunities to include movement throughout the day. ______ ways that routines can support health include regular meal preparation and getting enough sleep.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:894811
Giải chi tiết

With one person, we can be very cautious, but with _______ one, we are adventurous thrill-seekers.
Với một người, chúng ta có thể rất thận trọng, nhưng với _______ người, chúng ta sẽ là những người thích phiêu lưu mạo hiểm.
A. another: một cái khác (đi với danh từ đếm được số ít)
B. many: nhiều (đi với danh từ đếm được số nhiều)
C. few: ít (đi với danh từ đếm được số nhiều)
D. most: hầu hết (đi với danh từ đếm được số nhiều)
=> "Another" phù hợp với ngữ cảnh vì nó chỉ một người khác mà chúng ta có thể là những người thích phiêu lưu mạo hiểm
Tạm dịch: Với một người, chúng ta có thể rất cẩn trọng, nhưng với một người khác, chúng ta là những người tìm kiếm cảm giác mạo hiểm.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu

Question 17. With one person, we can be very cautious, but with _______ one, we are adventurous thrill-seekers.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:894812
Giải chi tiết

On the other hand, despite their enthusiasm and commitment, mature students suffer from anxiety. The fact that they have made. ______ sacrifices to get into university puts extra pressure on them to succeed.
A. every: mỗi (đi với danh từ đếm được số ít)
B. another: một cái khác (đi với danh từ đếm được số ít)
C. much: nhiều (đi với danh từ không đếm được)
D. many: nhiều (đi với danh từ đếm được số nhiều)
=> "Many" phù hợp với ngữ cảnh vì sacrifices là danh từ số nhiều đếm được
Tạm dịch:
Mặt khác, mặc dù sự nhiệt tình và cam kết của họ, các sinh viên trưởng thành chịu đựng lo lắng. Thực tế là họ đã thực hiện nhiều hy sinh để vào đại học đặt thêm áp lực lên họ để thành công.
Choose D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu

Question 18. On the other hand, despite their enthusiasm and commitment, mature students suffer from anxiety. The fact that they have made. ______ sacrifices to get into university puts extra pressure on them to succeed.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:894813
Giải chi tiết

Young people get the chance to consider _______ possibilities for a future career with working professionals.
Những người trẻ có cơ hội cân nhắc các khả năng _______ cho sự nghiệp tương lai với những người đang làm việc chuyên nghiệp.
A. each: mỗi (đi với danh từ đếm được số ít)
B. many: nhiều (đi với danh từ đếm được số nhiều)
C. none: không (không phù hợp ngữ cảnh)
D. one: một (đi với danh từ đếm được số ít)
=> "Many" phù hợp với ngữ cảnh vì possibilities là danh từ số nhiều đếm được
Tạm dịch:
Các bạn trẻ có cơ hội để cân nhắc nhiều khả năng cho sự nghiệp tương lai với các chuyên gia làm việc.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 19:
Thông hiểu

Question 19. Young people get the chance to consider _______ possibilities for a future career with working professionals.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:894814
Giải chi tiết

Nowadays, cyberbullying has been receiving ______ public attention.
A. few: ít (đi với danh từ đếm được số nhiều)
B. much: nhiều (đi với danh từ không đếm được)
C. many: nhiều (đi với danh từ đếm được số nhiều)
D. plenty: nhiều (đi với danh từ không đếm được hoặc danh từ đếm được số nhiều)
=> "Much" phù hợp với ngữ cảnh vì public attention là danh từ số nhiều không đếm được
Tạm dịch:
Ngày nay, vấn đề bắt nạt trực tuyến đang nhận được nhiều sự chú ý của công chúng.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 20:
Thông hiểu

Question 20. Nowadays, cyberbullying has been receiving ______ public attention.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:894815
Giải chi tiết

In a healthy community, people should support and care for one _______.
Trong một cộng đồng lành mạnh, mọi người nên hỗ trợ và chăm sóc lẫn nhau _______.
A. other: khác (đi với danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được)
B. the other: cái khác (chỉ một vật còn lại trong hai vật)
C. another: một cái khác (đi với danh từ đếm được số ít)
D. others: những cái khác (đi với danh từ đếm được số nhiều)
=> "Another" phù hợp với ngữ cảnh vì nó chỉ việc hỗ trợ và quan tâm lẫn nhau trong một cộng đồng khỏe mạnh.
Tạm dịch:
Trong một cộng đồng khỏe mạnh, mọi người nên hỗ trợ và quan tâm lẫn nhau.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 21:
Thông hiểu

Question 21. In a healthy community, people should support and care for one _______.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:894816
Giải chi tiết

Recognising and appreciating the unique perspectives and experiences of ______ generation can help narrow the gaps and promote mutual respect.
A. any: bất kỳ (đi với danh từ đếm được số ít hoặc danh từ không đếm được)
B. some: một vài (đi với danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được)
C. each: mỗi (đi với danh từ đếm được số ít)
D. few: ít (đi với danh từ đếm được số nhiều)
Tạm dịch:
Việc công nhận và đánh giá cao những quan điểm và trải nghiệm độc đáo của một vài thế hệ có thể giúp thu hẹp khoảng cách và thúc đẩy sự tôn trọng lẫn nhau.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 22:
Thông hiểu

Question 22. Recognising and appreciating the unique perspectives and experiences of ______ generation can help narrow the gaps and promote mutual respect.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:894817
Giải chi tiết

The plan has been opposed by schools, businesses and _______ local organizations.
Kế hoạch này đã bị phản đối bởi các trường học, doanh nghiệp và các tổ chức địa phương _______.
A. another: một cái khác (đi với danh từ số ít)
B. every: mỗi (đi với danh từ số ít)
C. other: khác (đi với danh từ số nhiều)
D. others: những cái khác (thường không đi kèm danh từ)
Tạm dịch: Kế hoạch này đã bị phản đối bởi các trường học, doanh nghiệp và các tổ chức địa phương khác.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 23:
Thông hiểu

Question 23. The plan has been opposed by schools, businesses and _______ local organizations.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:894818
Giải chi tiết

We can also assume that ______ teenagers want mobile phones to avoid missing out on social contact.
Chúng ta cũng có thể giả định rằng ______ thiếu niên muốn có điện thoại di động để tránh mất đi sự kết nối xã hội.
A. each: mỗi (đi với danh từ số ít)
B. much: nhiều (dùng cho danh từ không đếm được)
C. every: mỗi (đi với danh từ số ít)
D. most: hầu hết (đi với danh từ số nhiều)
Tạm dịch: Chúng ta cũng có thể giả định rằng hầu hết thiếu niên muốn có điện thoại di động để tránh mất đi sự kết nối xã hội.
Choose D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 24:
Thông hiểu

Question 24. We can also assume that ______ teenagers want mobile phones to avoid missing out on social contact.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:894819
Giải chi tiết

Farming with synthetic chemicals has killed insects and _______ animals.
Canh tác với hóa chất tổng hợp đã giết chết côn trùng và các loài động vật _______.
A. others: những con khác (không đi kèm danh từ)
B. other: khác (đi với danh từ số nhiều)
C. the others: những con còn lại (xác định)
D. another: một con khác (danh từ số ít)
Tạm dịch: Canh tác với hóa chất tổng hợp đã giết chết côn trùng và các loài động vật khác.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 25:
Thông hiểu

Question 25. Farming with synthetic chemicals has killed insects and _______ animals.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:894820
Giải chi tiết

_______ of the information available online about climate change is based on scientific research.
_______ thông tin có sẵn trực tuyến về biến đổi khí hậu dựa trên nghiên cứu khoa học.

A. Many: nhiều (đi với danh từ số nhiều)
B. Few: ít (đi với danh từ số nhiều)
C. Other: khác (đi với danh từ số nhiều)
D. Most: hầu hết (đi với danh từ số ít hoặc không đếm được)
Tạm dịch: Hầu hết thông tin có sẵn trực tuyến về biến đổi khí hậu dựa trên nghiên cứu khoa học.
Choose D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 26:
Thông hiểu

Question 26. _______ of the information available online about climate change is based on scientific research.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:894821
Giải chi tiết

_______ reason for waste is that people buy more food than they can eat and supermarkets do everything they can to encourage this, for example with offers like 'Buy one, get one free'.
_______ lý do cho việc lãng phí là mọi người mua nhiều thức ăn hơn mức họ có thể ăn và các siêu thị làm mọi thứ để khuyến khích điều này, ví dụ như chương trình 'Mua một, tặng một'.
A. Few: ít (đi với danh từ số nhiều)
B. Another: một cái khác (danh từ số ít)
C. Other: khác (danh từ số nhiều)
D. Many: nhiều (danh từ số nhiều)
Tạm dịch: Một lý do khác cho việc lãng phí là mọi người mua nhiều thức ăn hơn mức họ có thể ăn và các siêu thị làm mọi thứ để khuyến khích điều này.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 27:
Thông hiểu

Question 27. ______ reason for waste is that people buy more food than they can eat and supermarkets do everything they can to encourage this, for example with offers like 'Buy one, get one free'.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:894822
Giải chi tiết

____ benefit of housework is that it helps develop children's gratitude to their parents.
____ lợi ích của công việc nhà là nó giúp phát triển lòng biết ơn của trẻ đối với cha mẹ.
A. The others: những cái còn lại (xác định, không đi kèm danh từ)
B. Others: những cái khác (không đi kèm danh từ)
C. Other: khác (đi với danh từ số ít)
D. Another: một cái khác (đi với danh từ số ít)
Tạm dịch: Một lợi ích khác của công việc nhà là nó giúp phát triển lòng biết ơn của trẻ đối với cha mẹ..
Choose D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 28:
Thông hiểu

Question 28. ____ benefit of housework is that It helps develop children's gratitude to their parents.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:894823
Giải chi tiết

He quit smoking 4 years ago in order to reduce the risk of developing lung cancer and _____ health issues.
Anh ấy bỏ hút thuốc 4 năm trước để giảm nguy cơ mắc ung thư phổi và các vấn đề sức khỏe _____.
A. each: mỗi (đi với danh từ số ít)
B. another: một cái khác (danh từ số ít)
C. lots: nhiều (dùng với "of")
D. other: khác (danh từ số nhiều)
Tạm dịch: Anh ấy bỏ hút thuốc 4 năm trước để giảm nguy cơ mắc ung thư phổi và các vấn đề sức khỏe khác.
Choose D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 29:
Thông hiểu

Question 29. He quit smoking 4 years ago in order to reduce the risk of developing lung cancer! and _____ health issues.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:894824
Giải chi tiết

Does this mean that we learn too many unnecessary facts, or suggest that it may not be worth studying while undertaking further studies since we will probably forget ______ of our new knowledge too?
Điều này có nghĩa là chúng ta học quá nhiều sự thật không cần thiết, hay cho thấy rằng việc học trong quá trình nghiên cứu sâu hơn có thể không đáng vì chúng ta có thể quên ______ kiến thức mới?
A. little: ít (không đếm được)
B. few: ít (đếm được)
C. much: nhiều (không đếm được)
D. many: nhiều (đếm được)
Tạm dịch: Điều này có nghĩa là chúng ta học quá nhiều sự thật không cần thiết, hay cho thấy rằng việc học trong quá trình nghiên cứu sâu hơn có thể không đáng vì chúng ta có thể quên nhiều kiến thức mới?
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 30:
Thông hiểu

Question 30. It is sometimes said that our real education consists of what we haven't forgotten after leaving school. Does this mean that we learn two many unnecessary facts, or suggest that it may not be worth studying while undertaking further studies since we will probably forget ______ of our new knowledge too?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:894825
Giải chi tiết

David ran experiments demonstrating that young adults who had to switch from one maths problem to ______ wasted significant amounts of time.
David thực hiện các thí nghiệm cho thấy rằng những người trẻ tuổi phải chuyển từ một bài toán sang ______ đã lãng phí một lượng lớn thời gian.
A. another: một cái khác (đi với danh từ số ít)
B. other: khác (đi với danh từ số nhiều)
C. many: nhiều (đi với danh từ số nhiều)
D. much: nhiều (dùng cho danh từ không đếm được)
Tạm dịch: David thực hiện các thí nghiệm cho thấy rằng những người trẻ tuổi phải chuyển từ một bài toán sang một bài toán khác đã lãng phí một lượng lớn thời gian.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 31:
Thông hiểu

Question 31. David ran experiments demonstrating tha young adults who had to switch from one maths problem to ______ wasted significant amounts of time.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:894826
Giải chi tiết

While some people believe that focusing on personal success is more important, ______ argue that protecting the environment should be a top priority because it directly impacts the well-being of all living creatures and future generations.
Trong khi một số người cho rằng tập trung vào thành công cá nhân là quan trọng hơn, ______ cho rằng bảo vệ môi trường nên là ưu tiên hàng đầu vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hạnh phúc của tất cả các sinh vật sống và các thế hệ tương lai.
A. other: khác (đi với danh từ số nhiều)
B. others: những người khác (không cần danh từ)
C. another: một người khác (danh từ số ít)
D. the others: những người còn lại (xác định)
Tạm dịch: Trong khi một số người cho rằng tập trung vào thành công cá nhân là quan trọng hơn, những người khác cho rằng bảo vệ môi trường nên là ưu tiên hàng đầu.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 32:
Thông hiểu

Question 32. While some people believe that focusing on personal success is more important, ______ argue that protecting the environment should be a top priority because it directly impacts the well-being of all living creatures and future generations.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:894827
Giải chi tiết

In modern cities, many people have _____ contact with the natural environment, which can lead to a lack of appreciation for nature and its importance in sustaining life.
Ở các thành phố hiện đại, nhiều người có _____ sự tiếp xúc với môi trường tự nhiên, điều này có thể dẫn đến việc thiếu đánh giá cao thiên nhiên và tầm quan trọng của nó trong việc duy trì sự sống.
A. little: ít (không đếm được)
B. many: nhiều (đếm được)
C. other: khác (đi với danh từ số nhiều)
D. any: bất kỳ (thường dùng trong câu phủ định hoặc câu hỏi)
Tạm dịch: Ở các thành phố hiện đại, nhiều người có ít sự tiếp xúc với môi trường tự nhiên.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 33:
Thông hiểu

Question 33. In modern cities, many people have _____ contact with the natural environment, which can lead to a lack of appreciation for nature and its importance in sustaining life.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:894828
Giải chi tiết

______ every student in the class participated in the environmental awareness campaign.
______ mọi học sinh trong lớp đều tham gia chiến dịch nâng cao nhận thức về môi trường.
A. Most: hầu hết
B. The most: nhiều nhất
C. Almost: gần như
D. Mostly: chủ yếu
Tạm dịch: Gần như mọi học sinh trong lớp đều tham gia chiến dịch nâng cao nhận thức về môi trường.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 34:
Thông hiểu

Question 34. ______ every student in the class participated in the environmental awareness campaign.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:894829
Giải chi tiết

In many crowded urban areas, there are hardly ______ green spaces left for residents to relax and connect with nature.
Ở nhiều khu đô thị đông đúc, hầu như không còn ______ không gian xanh để cư dân thư giãn và kết nối với thiên nhiên.
A. some: một vài (đi với danh từ đếm được và không đếm được)
B. few: ít (không phủ định hoàn toàn)
C. no: không có
D. any: bất kỳ
Tạm dịch: Ở nhiều khu đô thị đông đúc, hầu như không còn bất kỳ không gian xanh nào để cư dân thư giãn.
Choose D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 35:
Thông hiểu

Question 35. In many crowded urban areas, there are hardly ______ green spaces left for residents to relax and connect with nature.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:894830
Giải chi tiết

_______ people truly understand the long-term consequences of their actions on the environment, leading to continued pollution and resource depletion.
_______ người thực sự hiểu được hậu quả lâu dài của hành động của họ đối với môi trường, dẫn đến ô nhiễm và cạn kiệt tài nguyên.
A. Another: một người khác
B. Each: mỗi
C. Few: ít (gần như không)
D. Every: mọi
Tạm dịch: Ít người thực sự hiểu được hậu quả lâu dài của hành động của họ đối với môi trường.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 36:
Thông hiểu

Question 36. _______ people truly understand the long-term consequences of their actions on the environment, leading to continued pollution and resource depletion.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:894831
Giải chi tiết

Quite ______ students have shown interest in joining the environmental club to help raise awareness of climate change.
Khá ______ học sinh đã bày tỏ sự quan tâm đến việc tham gia câu lạc bộ môi trường để giúp nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu.
A. a few: một vài (đủ)
B. another: một người khác
C. other: khác
D. each: mỗi
Tạm dịch: Khá nhiều học sinh đã bày tỏ sự quan tâm đến việc tham gia câu lạc bộ môi trường.
Choose A.

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 37:
Thông hiểu

Question 37. Quite ______ students have shown interest in joining the environmental club to help raise awareness of climate change

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:894832
Giải chi tiết

I have already spoken to two team members; now I need to discuss the plan with ______.
Tôi đã nói chuyện với hai thành viên trong nhóm; bây giờ tôi cần thảo luận kế hoạch với ______.
A. others: những người khác, những cái khác (không xác định)
B. the others: những người còn lại trong một bộ có 3 cái trở lên (xác định)
C. another: một cái khác
D. one: một
Tạm dịch: Tôi đã nói chuyện với hai thành viên trong nhóm; bây giờ tôi cần thảo luận kế hoạch với những người còn lại.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 38:
Thông hiểu

Question 38. I have already spoken to two team members; now I need to discuss the plan with ______

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:894833
Giải chi tiết

In many parts of the world, there is ______ concern about the impact of climate change on local ecosystems and agriculture.
Ở nhiều nơi trên thế giới, có ______ mối quan tâm về tác động của biến đổi khí hậu lên hệ sinh thái và nông nghiệp địa phương.
A. any: bất kỳ (câu phủ định hoặc nghi vấn)
B. many: nhiều (danh từ đếm được số nhiều)
C. some: một vài (danh từ đếm được hoặc không đếm được)
D. several: một số (danh từ đếm được)
Tạm dịch: Ở nhiều nơi trên thế giới, có một vài mối quan tâm về tác động của biến đổi khí hậu.
Choose C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 39:
Thông hiểu

Question 39. In many parts of the world, there is______concern about the impact of climate change on local ecosystems and agriculture.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:894834
Giải chi tiết

Not ______ attention is given to the importance of preserving natural habitats for wildlife.
Không ______ sự chú ý được dành cho tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường sống tự nhiên cho động vật hoang dã.
A. many: nhiều (danh từ số nhiều đếm được)
B. each: mỗi
C. other: khác
D. much: nhiều (danh từ không đếm được)
Tạm dịch: Không nhiều sự chú ý được dành cho tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường sống tự nhiên.
Choose D.

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 40:
Thông hiểu

Question 40. Not _____ attention is given to the importance of preserving natural habitats for wildlife.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:894835
Giải chi tiết

Kiến thức: Lượng từ
Giải thích:
One thing seems clear: social networking sites can In no way be considered a false online world that is idealised and removed from reality; rather, they are simply ______ way in which people choose to interact with each other.

Có một điều có vẻ rõ ràng: các trang mạng xã hội không thể được coi là một thế giới trực tuyến giả tạo, lý tưởng hóa và xa rời thực tế; thay vào đó, chúng chỉ đơn giản là ______ cách mọi người lựa chọn để tương tác với nhau.

A. each: mỗi, từng (đi với danh từ số ít).

B. another: một cái khác (đi với danh từ số ít).

C. some: một vài (đi với danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được).

D. every: mọi (đi với danh từ số ít).

=> Câu này cần một từ miêu tả "cách thức" mà con người tương tác với nhau. Từ "way" là danh từ số ít, vì vậy các lựa chọn đi với danh từ số ít như each, another, every là phù hợp về ngữ pháp. Tuy nhiên, từ "another" (một cách khác) mới diễn đạt đúng ý nghĩa của câu, vì nó nhấn mạnh mạng xã hội chỉ là một cách khác để mọi người giao tiếp, không phải cách duy nhất hoặc toàn diện.

Tạm dịch: Một điều rõ ràng: các trang mạng xã hội không thể được xem là một thế giới trực tuyến giả tạo, lý tưởng hóa và tách biệt khỏi thực tế; thay vào đó, chúng chỉ là một cách khác mà mọi người chọn để tương tác với nhau.
Choose B.

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com