Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

I. Choose the word / phrase / sentence (A, B, C or D) that best fits the space or best answers the question given in

I. Choose the word / phrase / sentence (A, B, C or D) that best fits the space or best answers the question given in each sentence. (3.5 pts)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

1. Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:908111
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Cách phát âm “u”
- Đọc các từ để xác định phát âm của từ được gạch chân.
- Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định kí hiệu phiên âm của phần được gạch chân.
- So sánh để chọn ra đáp án có phần được gạch chân đọc khác với các từ còn lại.
Lời giải chi tiết:
A. result /rɪˈzʌlt/
B. studies /ˈstʌdiz/
C. useful /ˈjuːsfəl/
D. culture /ˈkʌltʃər/
Phương án C có phần gạch chân phát âm là /juː/, còn lại là /ʌ/.
Đáp án: C

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

2. Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:908112
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Cách phát âm “c”
- Đọc các từ để xác định phát âm của từ được gạch chân.
- Trong trường học chưa biết cách đọc có thể tra từ điển Anh - Anh để xác định kí hiệu phiên âm của phần được gạch chân.
- So sánh để chọn ra đáp án có phần được gạch chân đọc khác với các từ còn lại.
Lời giải chi tiết:
A. recent /ˈriːsnt/
B. social /ˈsoʊʃl/
C. city /ˈsɪti/
D. receipt /rɪˈsiːt/
Phương án B có phần gạch chân phát âm là /ʃ/, còn lại là /s/.
Đáp án: B

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

3. Which word has a different stress pattern from that of the others?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:908113
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Trọng âm của động từ có hai âm tiết
- Phần lớn các động từ có 2 âm tiết có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
- Với những động từ mà âm tiết thứ 2 là nguyên âm ngắn và kết thúc với không nhiều hơn 1 phụ âm thì trọng âm rơi vào âm tiết đầu (vd các từ có đuôi ow, ish, er, en...)
Lời giải chi tiết:
A. remote /rɪˈmoʊt/
B. forget /fərˈɡet/
C. remind /rɪˈmaɪnd/
D. follow /ˈfɑːloʊ/
Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
Đáp án: D

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

4. Which word has a different stress pattern from that of the others?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:908114
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Trọng âm của danh từ nhiều âm tiết
Quy tắc: Các từ có đuôi “ate” trọng âm rơi vào âm 3 từ dưới lên.
Lời giải chi tiết:
A. experience /ɪkˈspɪəriəns/
B. secondary /ˈsekənderi/
C. environment /ɪnˈvaɪrənmənt/
D. certificate /sərˈtɪfɪkət/
Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.
Đáp án: B

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

     Son: I’m not sure. I can’t decide ______ to upgrade my smartphone to the latest model or not.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:908115
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Cấu trúc câu gián tiếp với "whether"
- whether được dùng khi có hai lựa chọn (có hoặc không, A hoặc B).
- what dùng để hỏi về cái gì.
- how dùng để hỏi về cách thức.
- when dùng để hỏi về thời gian.
Lời giải chi tiết:
A. what: cái gì
B. whether: có hay không => phù hợp vì có hai lựa chọn: nâng cấp hay không
C. how: như thế nào
D. when: khi nào
=> Father: You’ve been using your phone for years. Are you thinking of getting a new one?
Son: I’m not sure. I can’t decide whether to upgrade my smartphone to the latest model or not.
Tạm dịch:
Bố: Con đã dùng điện thoại này nhiều năm rồi. Con có nghĩ đến việc mua cái mới không?
Con trai: Con không chắc. Con không thể quyết định liệu có nên nâng cấp điện thoại lên mẫu mới nhất hay không.
Đáp án: B

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

     David: Not really. Dangerous sports are something that I am not __________.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:908116
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Cụm tính từ đi với giới từ
Xác định các từ khóa: "Dangerous sports are something that I am not _______." – Các môn thể thao nguy hiểm là thứ mà tôi không ... => cần chọn tính từ + giới từ phù hợp để diễn đạt sự không thích.
Lời giải chi tiết:
A. interested of => "interested" đi với "in" (interested in something).
B. fond to => Sai vì "fond" đi với "of" (fond of something).
C. crazy with => Sai vì "crazy" thường đi với "about" (crazy about something).
D. keen on => Đúng vì "keen on something" có nghĩa là thích điều gì đó.
=> Teacher: Do you enjoy extreme sports, David?
David: Not really. Dangerous sports are something that I am not keen on.
Tạm dịch:
Giáo viên: Em có thích thể thao mạo hiểm không, David?
David: Không hẳn. Thể thao nguy hiểm là thứ mà tôi không thích.
Đáp án: D

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

     Olivia: Yes, and the audience was very sympathetic __________ her.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:908117
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Giới từ
Lời giải chi tiết:
Cụm từ cố định: be sympathetic to somebody: cảm thông với ai đó
=> Jake: The model recovered gracefully after her fall.
Olivia: Yes, and the audience was very sympathetic to her.
Tạm dịch:
Jake: Người mẫu đã phục hồi một cách duyên dáng sau cú ngã.
Olivia: Đúng vậy, và khán giả rất cảm thông với cô ấy.
Đáp án: A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

     David: Yes! Sometimes, we have to face a moral __________ where every option seems bad.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:908118
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Từ vựng
Xác định từ khóa: where every option seems bad (mà mọi lựa chọn đều có vẻ tệ) => Chọn từ mang nghĩa tiêu cực
Lời giải chi tiết:
A. value (n): giá trị
B. identity (n): danh tính
C. dilemma (n): tình huống khó xử, tiến thoái lưỡng nan
D. consequence (n): hậu quả
=> Mr. Johnson: Life is full of tough decisions. Can you think of a situation where every option feels wrong?
David: Yes! Sometimes, we have to face a moral dilemma where every option seems bad.
Tạm dịch:
Ông Johnson: Cuộc sống đầy những quyết định khó khăn. Em có thể nghĩ đến một tình huống mà mọi lựa chọn đều sai không?
David: Có! Đôi khi, chúng ta phải đối mặt với một tình huống tiến thoái lưỡng nan mà mọi lựa chọn đều có vẻ tệ.
Đáp án: C

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

     Lily: No, the reason __________ he was absent from school is unknown.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:908119
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Mệnh đề quan hệ
Ta có "Reason" (lí do) thường đi với "why" (tại sao)
Lời giải chi tiết:
A. which: dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật, nhưng không phù hợp với "reason" trong trường hợp này.
B. whom: dùng để thay thế cho tân ngữ chỉ người
C. why: "The reason why..." (Lí do tại sao) là cấu trúc phổ biến.
D. where: dùng để chỉ nơi chốn, không phù hợp với "reason".
=> Mrs. Parker: Does anyone know why John wasn’t in class yesterday?
Lily: No, the reason why he was absent from school is unknown.
Tạm dịch:
Cô Parker: Có ai biết vì sao John vắng mặt trong lớp hôm qua không?
Lily: Không, lý do tại sao cậu ấy nghỉ học vẫn chưa rõ.
Đáp án: C

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

     Michael: Yes, I’m __________ in both French and English.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:908120
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Từ vựng
Xác định từ khóa: in both French and English (cả tiếng Pháp và tiếng Anh) => 2 ngôn ngữ
Lời giải chi tiết:
A. bilingual (adj): nói được hai thứ tiếng
B. monolingual (adj): chỉ nói một ngôn ngữ
C. multilingual (adj): nói được nhiều ngôn ngữ
D. non-verbal (adj): không lời
=> Interviewer: This position requires strong language skills. Do you speak more than one language?
Michael: Yes, I’m bilingual in both French and English.
Tạm dịch:
Người phỏng vấn: Vị trí này yêu cầu kỹ năng ngôn ngữ tốt. Bạn có nói được hơn một ngôn ngữ không?
Michael: Có, tôi nói thành thạo cả tiếng Pháp và tiếng Anh.
Đáp án: A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

     Jessica: Not yet. Due to some organizational challenges, we’ll have to __________ the meeting until next week.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:908121
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Từ vựng
Xác định từ khóa: challenges (khó khăn), until next week (cho đến tuần sau) để chọn từ phù hợp
Lời giải chi tiết:
A. decide (v): quyết định
B. postpone (v): hoãn lại
C. hesitate (v): do dự
D. participate (v): tham gia
=> Mr. Brown: Is the team ready for the meeting this afternoon?
Jessica: Not yet. Due to some organizational challenges, we’ll have to postpone the meeting until next week.
Tạm dịch:
Ông Brown: Nhóm đã sẵn sàng cho cuộc họp chiều nay chưa?
Jessica: Chưa ạ. Do một số khó khăn trong tổ chức, chúng ta sẽ phải hoãn cuộc họp đến tuần sau.
Đáp án: B

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

     Ethan: Yes! I’ve devoted myself __________ my public speaking skills.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:908122
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Cụm từ cố định
Lời giải chi tiết:
Cụm từ cố định: devote oneself to doing something: cống hiến bản thân cho việc gì
=> Coach Daniel: Public speaking takes practice. Are you working on it?
Ethan: Yes! I’ve devoted myself to improving my public speaking skills.
Tạm dịch:
Huấn luyện viên Daniel: Nói trước đám đông cần có sự luyện tập. Em có đang luyện tập không?
Ethan: Có! Em đã dành toàn bộ tâm huyết để cải kỹ năng nói trước công chúng của mình.
Đáp án: A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

     John: __________

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:908123
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Hội thoại giao tiếp
Lời giải chi tiết:
A. Thank you! We're really happy with it.: Cảm ơn bạn! Chúng tôi thực sự hài lòng với nó.
B. Good luck!: Chúc may mắn!
C. Of course not. It's not costly.: Tất nhiên là không. Nó không hề tốn kém.
D. Congratulations!: Xin chúc mừng!
=> Laura and Dave are talking about Dave’s house.
- Laura: What a lovely house you have!
- Dave: Thank you! We’re really happy with it.
Tạm dịch: Laura và Dave đang nói về ngôi nhà của Dave.
Laura: Ngôi nhà của bạn đẹp quá!
Dave: Cảm ơn bạn! Chúng tôi thực sự hài lòng với nó.
Đáp án: A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

     Pat: __________

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:908124
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Hội thoại giao tiếp
Lời giải chi tiết:
A. I'm following a vegetarian diet: Tôi đang theo một chế độ ăn chay =>Phù hợp
B. I love fried chicken and French fries: Tôi thích gà rán và khoai tây chiên
C. I hope to lose some weight: Tôi hy vọng sẽ giảm cân
D. I'm thinking about taking up cycling: Tôi đang nghĩ về việc bắt đầu đạp xe
=> Lucy: How do you maintain your weight so well? - Pat: I’m following a vegetarian diet.
Tạm dịch:
Lucy: Làm thế nào bạn duy trì cân nặng tốt như vậy?
Pat: Tôi đang theo chế độ ăn chay.
Đáp án: A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

15. What does the sign mean?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:908125
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Đọc hiểu biển báo
Dựa vào hình minh họa, đây là biển báo cấm, và vật bị cấm là các thiết bị điện tử => Dịch các phương án để chọn đáp án phù hợp
Lời giải chi tiết:
Biển báo có nghĩa là gì?
A. Electronic devices are banned here. (Thiết bị điện tử bị cấm ở đây.) => Phù hợp
B. Only smartphones are allowed to be used in this area. (Chỉ điện thoại thông minh được phép sử dụng ở khu vực này.)
=> Không đúng vì biển báo cấm tất cả thiết bị điện tử, cả điện thoại thông minh
C. Make sure that your cell phones are in silent mode. (Hãy đảm bảo điện thoại của bạn ở chế độ im lặng.) => Không phải biển báo nhắc nhở mà là biển cấm.
D. The shop offers a wide range of e-gadgets. (Cửa hàng cung cấp nhiều loại thiết bị điện tử.)
=> Không liên quan.
Đáp án: A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu

6. What does the sign say?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:908126
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Biển báo có chữ "NOTICE" (Thông báo) kèm theo biểu tượng cấm người và dòng chữ "THIS ELEVATOR IS FOR FREIGHT ONLY – NO PASSENGERS" (Thang máy này chỉ dành cho hàng hóa – Không dành cho hành khách).
Nội dung biển báo cho biết thang máy này không được sử dụng để chở người mà chỉ dùng để vận chuyển hàng hóa.
Lời giải chi tiết:
Biển báo ghi gì?
A. This elevator is for both passengers and freight.
(Thang máy này dành cho cả hành khách và hàng hóa.)
B. This elevator is only for carrying goods, not for passengers.
(Thang máy này chỉ dùng để chở hàng hóa, không dành cho hành khách.) => Phù hợp
C. This elevator is out of order and cannot be used.
(Thang máy này bị hỏng và không thể sử dụng.)
D. This elevator is only for employees of the building.
(Thang máy này chỉ dành cho nhân viên của tòa nhà.)
Đáp án: B

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu

Jenny

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:908127
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Từ vựng
Từ khóa: “live a … lifestyle” – sống một lối sống …
=> Cần chọn từ mang nghĩa tích cực và phù hợp với việc duy trì sức khỏe.
Lời giải chi tiết:
A. balanced (adj): cân bằng => Phù hợp
B. harmful (adj): có hại
C. careful (adj): cẩn thận
D. confident: (adj): tự tin
=> I just wanted to take a moment to thank you for always encouraging me to live a (17) balanced lifestyle.
Tạm dịch: Mình chỉ muốn dành chút thời gian để cảm ơn bạn vì đã luôn khuyến khích mình sống một lối sống cân bằng.
Đáp án: A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu

17. /tsTool/choice?rel=681b055394731d0e0c000002/tsTool/choice?rel=681b055394731d0e0c000002&type=answer

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:908128
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Giới từ
Lời giải chi tiết:
Ta có advice on something: lời khuyên về điều gì
=> Your advice (18) on eating nutritious meals, exercising regularly, and getting enough sleep..
Tạm dịch: Lời khuyên của bạn về việc ăn uống dinh dưỡng, tập thể dục đều đặn và ngủ đủ giấc…
Đáp án: A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 19:
Thông hiểu

18. /tsTool/choice?rel=681b064994731d150c000002/tsTool/choice?rel=681b064994731d150c000002&type=answer

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:908129
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Từ vựng
Từ khóa: “has truly made a … in my life” – thực sự tạo ra một … trong cuộc sống của mình
Lời giải chi tiết:
A. lesson (n): bài học
B. difference (n): sự khác biệt
C. program (n): chương trình
D. motivation (n): động lực
Ta có cụm từ cố định: make a difference: tạo ra sự khác biệt
=> has truly made a (19) difference in my life
Tạm dịch: … thực sự đã tạo ra sự khác biệt trong cuộc sống của mình.
Đáp án: B

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 20:
Thông hiểu

19. /tsTool/choice?rel=681b06ba94731d110c000005/tsTool/choice?rel=681b06ba94731d110c000005&type=answer

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:908130
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Từ vựng
Từ khóa: “reminding me to stay …” – nhắc nhở mình duy trì … => cần chọn từ phù hợp với lối sống lành mạnh.
Lời giải chi tiết:
A. active (adj): năng động
B. successful (adj): thành công
C. calm (adj): bình tĩnh
D. prepared (adj): chuẩn bị sẵn
=> ... reminding me to stay (20) active.
Tạm dịch: … nhắc nhở mình luôn năng động.
Đáp án: A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 21:
Thông hiểu

20. /tsTool/choice?rel=681b071194731d0e0c000003/tsTool/choice?rel=681b071194731d0e0c000003&type=answer

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:908131
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Giới từ
Từ khóa: “I couldn't have done this … your encouragement” – Mình không thể làm điều này … sự động viên của bạn => Cần giới từ phủ định.
Lời giải chi tiết:
A. without: không có => Phù hợp (couldn't have done this without …: không thể làm điều này nếu không có …)
B. along: cùng với
C. from: từ
D. beside: bên cạnh
=> I couldn't have done this (21) without your encouragement and support.
Tạm dịch: Mình không thể làm được điều này nếu không có sự động viên và hỗ trợ của bạn.
Đáp án: A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 22:
Thông hiểu

21. /tsTool/choice?rel=681b076a94731d150c000003/tsTool/choice?rel=681b076a94731d150c000003&type=answer

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:908132
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Từ vựng
Từ khóa: “Your love and care have truly … my life” – Tình yêu và sự quan tâm của bạn thực sự … cuộc sống của mình
Lời giải chi tiết:
A. made: tạo ra => Phù hợp (make someone's life better: làm cho cuộc sống tốt hơn)
B. taken: lấy đi
C. played: đóng vai trò
D. done: làm
=> Your love and care have truly (22) made my life for the better
Tạm dịch: Tình yêu thương và sự quan tâm của bạn thực sự đã làm cho cuộc sống của mình tốt đẹp hơn.
Đáp án: A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 23:
Thông hiểu

22. /tsTool/choice?rel=681b07c394731d110c000006/tsTool/choice?rel=681b07c394731d110c000006&type=answer

Câu hỏi:908133
Giải chi tiết

Câu hỏi số 24:
Thông hiểu

23. Watching movies and using social media in English can help learners improve. 

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:908134
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Đọc hiểu
Từ khóa: “Watching movies”, “social media”
=> Tìm kiếm đoạn văn chứa từ khóa và đưa ra kết luận đúng/sai.
Lời giải chi tiết:
Watching movies and using social media in English can help learners improve.
(Việc xem phim và sử dụng mạng xã hội bằng tiếng Anh giúp người học cải thiện kỹ năng.)
Thông tin: Watch movies, listen to songs, and follow social media accounts in English. This will help you understand the language in a natural way.
Tạm dịch: Xem phim, nghe nhạc và theo dõi các tài khoản mạng xã hội bằng tiếng Anh. Điều này sẽ giúp bạn hiểu ngôn ngữ một cách tự nhiên.
Đáp án: T

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 25:
Thông hiểu

24. Translating everything from your native language makes speaking English faster.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:908135
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Đọc hiểu
Từ khóa: “Translating everything from your native language” – Dịch mọi thứ từ ngôn ngữ mẹ đẻ
=> Tìm kiếm đoạn văn chứa từ khóa và đưa ra kết luận đúng/sai.
Lời giải chi tiết:
Translating everything from your native language makes speaking English faster.
(Dịch mọi thứ từ tiếng mẹ đẻ không giúp nói tiếng Anh nhanh hơn, mà còn khiến việc nói khó hơn.)
Thông tin: One big mistake learners make is thinking in their own language first, then trying to translate into English. This takes too much time and makes speaking harder.
Tạm dịch: Một sai lầm lớn mà người học mắc phải là nghĩ bằng ngôn ngữ mẹ đẻ trước, sau đó cố dịch sang tiếng Anh. Điều này mất quá nhiều thời gian và khiến việc nói trở nên khó khăn hơn.
Đáp án: F

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 26:
Thông hiểu

25. Making mistakes when speaking is a normal part of learning.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:908136
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Đọc hiểu
Từ khóa: “Translating everything from your native language” – Dịch mọi thứ từ ngôn ngữ mẹ đẻ
=> Tìm kiếm đoạn văn chứa từ khóa và đưa ra kết luận đúng/sai.
Lời giải chi tiết:
Translating everything from your native language makes speaking English faster.
(Dịch mọi thứ từ tiếng mẹ đẻ không giúp nói tiếng Anh nhanh hơn, mà còn khiến việc nói khó hơn.)
Thông tin: One big mistake learners make is thinking in their own language first, then trying to translate into English. This takes too much time and makes speaking harder.
Tạm dịch: Một sai lầm lớn mà người học mắc phải là nghĩ bằng ngôn ngữ mẹ đẻ trước, sau đó cố dịch sang tiếng Anh. Điều này mất quá nhiều thời gian và khiến việc nói trở nên khó khăn hơn.
Đáp án: F

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 27:
Thông hiểu

26. To listen well, learners should focus on the full idea, not only the words.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:908137
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Đọc hiểu
Từ khóa: “focus on the full idea, not only the words” – Tập trung vào toàn bộ ý nghĩa, không chỉ từng từ
=> Tìm kiếm đoạn văn chứa từ khóa và đưa ra kết luận đúng/sai.
Lời giải chi tiết:
To listen well, learners should focus on the full idea, not only the words.
(Để nghe tốt, người học nên tập trung vào toàn bộ ý nghĩa, không chỉ từng từ riêng lẻ.)
Thông tin: Good listening skills mean understanding the full idea, not just knowing each word.
Tạm dịch: Kỹ năng nghe tốt có nghĩa là hiểu toàn bộ ý nghĩa, không chỉ biết từng từ riêng lẻ.
Đáp án: T

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 28:
Thông hiểu

27. According to the blog, what is the best way to learn new words?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:908138
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Đọc hiểu
Từ khóa: “the best way to learn new words” – Cách tốt nhất để học từ mới
Lời giải chi tiết:
Theo blog, cách tốt nhất để học từ mới là gì?
A. Memorize many words quickly and use them later.
(Ghi nhớ nhiều từ một cách nhanh chóng và sử dụng chúng sau này.)
B. Learn new words in full sentences to understand their meaning.
(Học từ mới theo câu đầy đủ để hiểu nghĩa của chúng.)
C. Write down every new word and check the dictionary every time.
(Viết ra mọi từ mới và kiểm tra từ điển mỗi lần.)
D. Only learn words that are easy to spell and pronounce.
(Chỉ học những từ dễ đánh vần và phát âm.)
Bài viết khuyên nên học từ mới trong cả câu để hiểu rõ nghĩa của chúng.
Thông tin: It’s better to learn them in full sentences. This helps you remember how to use them correctly.
Tạm dịch: Tốt hơn là học từ trong các câu hoàn chỉnh. Điều này giúp bạn nhớ cách sử dụng chúng đúng cách.
Đáp án: B.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 29:
Thông hiểu

28. Which of the following is NOT mentioned in the blog post?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:908139
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Đọc hiểu
Từ khóa: “NOT mentioned in the blog post” – Không được đề cập trong bài viết
Lời giải chi tiết:
A. Watching English movies helps learners improve.
(Xem phim tiếng Anh giúp người học cải thiện.)
B. Reading different types of materials can help with vocabulary.
(Đọc nhiều loại tài liệu khác nhau có thể giúp tăng vốn từ vựng.)
C. Speaking English perfectly is the most important goal.
(Nói tiếng Anh hoàn hảo là mục tiêu quan trọng nhất.)
D. Learning English takes time and patience.
(Học tiếng Anh cần có thời gian và sự kiên nhẫn.)
Thông tin:
- Watch movies, listen to songs, and follow social media accounts in English => A có đề cập
- Reading stories, news, or even advertisements can show you how words work in real situations. => B có đề cập
- Learning English takes time, so don’t rush => D có đề cập
Tạm dịch: - Xem phim, nghe nhạc và theo dõi các tài khoản mạng xã hội bằng tiếng Anh
- Đọc truyện, tin tức hoặc thậm chí là quảng cáo có thể cho bạn thấy cách sử dụng từ ngữ trong các tình huống thực tế.
- Học tiếng Anh cần có thời gian, vì vậy đừng vội vàng
Đáp án: C.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 30:
Thông hiểu

28. Which of the following is NOT mentioned in the blog post?

Câu hỏi:908140
Giải chi tiết

Câu hỏi số 31:
Thông hiểu

V. Use the correct form of the word given in each sentence. (1.5 pts)

Đáp án đúng là: concentration

Câu hỏi:908141
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Từ loại
Cần danh từ để điền vào vị trí trống vì "a poor _____ span" là một cụm danh từ.
Lời giải chi tiết:
concentrate (v): tập trung
concentration (n): sự tập trung
Tony has a poor concentration span during meetings due to his habit of constantly checking his phone.
Tạm dịch: Tony có khả năng tập trung kém trong các cuộc họp do thói quen liên tục kiểm tra điện thoại.
Đáp án: concentration

Đáp án cần điền là: concentration

Câu hỏi số 32:
Thông hiểu

29. Tony has a poor /tsTool/textbox?rel=681b0c2994731d2d0c000001/tsTool/textbox?rel=681b0c2994731d2d0c000001&type=answer span during meetings due to his habit of constantly checking his phone. (CONCENTRATE)

Đáp án đúng là: threatening

Câu hỏi:908142
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Từ loại
Vị trí trống đứng trước danh từ movements, cần một tính từ để bổ nghĩa.
Lời giải chi tiết:
threat (n): mối đe dọa
threatening (adj): mang tính đe dọa
=> You must avoid sudden or threatening movements around these animals.
Tạm dịch: Bạn phải tránh những chuyển động đột ngột hoặc mang tính đe dọa xung quanh những con vật này.
Đáp án: threatening

Đáp án cần điền là: threatening

Câu hỏi số 33:
Thông hiểu

30. You must avoid sudden or /tsTool/textbox?rel=681b0c4b94731d2e0c000000/tsTool/textbox?rel=681b0c4b94731d2e0c000000&type=answer movements around these animals. (THREAT)

Đáp án đúng là: protection

Câu hỏi:908143
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Từ loại
Sau mạo từ "the" hoặc cấu trúc the + N1 of the + N2 => chỗ trống là danh từ
Lời giải chi tiết:
protect (v): bảo vệ
protection (n): sự bảo vệ
=> The protection of the environment must be our first priority today.
Tạm dịch: Việc bảo vệ môi trường phải là ưu tiên hàng đầu của chúng ta ngày nay.
Đáp án: protection

Đáp án cần điền là: protection

Câu hỏi số 34:
Thông hiểu

31. The /tsTool/textbox?rel=681b0c6594731d2a0c000001/tsTool/textbox?rel=681b0c6594731d2a0c000001&type=answer of the environment must be our first priority today. (PROTECT)

Đáp án đúng là: nervous

Câu hỏi:908144
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Từ loại
Đây là cấu trúc nói về sự thay đổi trạng thái: get + adj: trở nên …
Lời giải chi tiết:
nerve (n): dây thần kinh, sự lo lắng
nervous (adj): lo lắng
=> Paul always gets nervous whenever he has to give a presentation.
Tạm dịch: Paul luôn cảm thấy lo lắng mỗi khi phải thuyết trình.
Đáp án: nervous

Đáp án cần điền là: nervous

Câu hỏi số 35:
Thông hiểu

32. Paul always gets /tsTool/textbox?rel=681b0c7a94731d2b0c000001/tsTool/textbox?rel=681b0c7a94731d2b0c000001&type=answer whenever he has to give a presentation. (NERVE)

Đáp án đúng là: invented

Câu hỏi:908145
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Từ loại và dạng động từ
Cần động từ ở dạng bị động (quá khứ phân từ) vì "Television" là chủ ngữ bị tác động và ta thấy to be “was”
Cấu trúc bị động thì quá khứ đơn: was/were + V-ed/P2
Lời giải chi tiết:
invention (n): sự phát minh
invent (V): phát minh
invented (V-ed): được phát minh
=> Television was invented in the 1920s.
Tạm dịch: Tivi được phát minh vào những năm 1920.
Đáp án: invented

Đáp án cần điền là: invented

Câu hỏi số 36:
Thông hiểu

33. Television was /tsTool/textbox?rel=681b0c8f94731d280c000000/tsTool/textbox?rel=681b0c8f94731d280c000000&type=answerin the 1920s. (INVENTION)

Đáp án đúng là: development

Câu hỏi:908146
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Từ loại
Ta thấy cụm “an online personal ______ course.”: khóa học trực tuyến về _______ bản thân
=> Cần danh từ để bổ nghĩa tạo thành cụm danh từ bổ nghĩa cho "course" (khóa học).
Lời giải chi tiết:
develop (v): phát triển
development (n): sự phát triển
=> Vicky decided to enrol in an online personal development course.
Tạm dịch: Vicky quyết định đăng ký một khóa học phát triển cá nhân trực tuyến.
Đáp án: development

Đáp án cần điền là: development

Câu hỏi số 37:
Thông hiểu

VI. Look at the entry of the word ‘trend’ in a dictionary. Use what you can get from the entry to complete the sentences with two or three words. (0.5pt)

Đáp án đúng là: upward trend

Câu hỏi:908147
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Đọc hiểu từ điển
Ta chú ý vào các cụm từ đi kèm với “trend”:
- trend towards something: xu hướng hướng tới điều gì
- trend in something: xu hướng trong lĩnh vực nào đó
- downward trend in: xu hướng giảm trong…
- upward trend in: xu hướng tăng trong…
- long-term trend in: xu hướng dài hạn trong…
- trend for somebody/something to do something: xu hướng của ai/cái gì làm gì
Lời giải chi tiết:
Có một __________ trong tuổi thọ do dịch vụ chăm sóc sức khỏe được cải thiện.
Ta thấy trước chỗ trống là “an” => Cụm từ cần điền bắt đầu bằng 1 nguyên âm
Dựa vào từ điển ta có: upward trend in: xu hướng tăng trong một lĩnh vực nào đó
=> There has been an upward trend in life expectancy due to better healthcare.
Tạm dịch: Có một xu hướng tăng trong tuổi thọ do dịch vụ chăm sóc sức khỏe được cải thiện.
Đáp án: upward trend

Đáp án cần điền là: upward trend

Câu hỏi số 38:
Thông hiểu

35. There has been an /tsTool/textbox?rel=681b0d8d94731d280c000001/tsTool/textbox?rel=681b0d8d94731d280c000001&type=answer in life expectancy due to better healthcare.

Đáp án đúng là: trend towards

Câu hỏi:908148
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Đọc hiểu từ điển
Ta chú ý vào các cụm từ đi kèm với “trend”:
- trend towards something: xu hướng hướng tới điều gì
- trend in something: xu hướng trong lĩnh vực nào đó
- downward trend in: xu hướng giảm trong…
- upward trend in: xu hướng tăng trong…
- long-term trend in: xu hướng dài hạn trong…
- trend for somebody/something to do something: xu hướng của ai/cái gì làm gì
Lời giải chi tiết:
__________ thời trang bền vững đang ngày càng gia tăng vì ngày càng nhiều người tiêu dùng thích vật liệu thân thiện với môi trường và sản xuất có đạo đức.
Dựa vào từ điển ta có cụm: growing trend towards: xu hướng ngày càng gia tăng đối với…
=> There is a growing trend towards sustainable fashion, as more consumers prefer eco-friendly materials and ethical production.
Tạm dịch: Có một xu hướng ngày càng gia tăng trong thời trang bền vững, vì ngày càng nhiều người tiêu dùng ưa chuộng các chất liệu thân thiện với môi trường và sản xuất có đạo đức.
Đáp án: trend towards

Đáp án cần điền là: trend towards

Câu hỏi số 39:
Thông hiểu

37. The boy can’t wait to ride his new bike.

Đáp án đúng là: forward to riding his new bike

Câu hỏi:908149
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Cụm động từ
"can’t wait to do something" diễn tả sự háo hức, mong chờ điều gì.
"look forward to + V-ing" có nghĩa tương đương nhưng mang sắc thái trang trọng hơn.
Lời giải chi tiết:
look forward to + V-ing: mong chờ làm gì
Câu gốc: The boy can’t wait to ride his new bike. (Cậu bé không thể chờ đợi để được đi chiếc xe đạp mới của mình)
=> The boy is really looking forward to riding his new bike.
Tạm dịch: Cậu bé đang rất mong chờ được đi chiếc xe đạp mới của mình.
Đáp án: forward to riding his new bike

Đáp án cần điền là: forward to riding his new bike

Câu hỏi số 40:
Thông hiểu

38. I tried to phone her, but there was no reply.

Đáp án đúng là: I tried to phone her, there was no reply

Câu hỏi:908150
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Mệnh đề nhượng bộ (Although + S + V, S + V)
Câu gốc: I tried to phone her, but there was no reply.
Khi chuyển thành câu với "although", giữ nguyên thì của động từ.
Lời giải chi tiết:
Câu gốc: I tried to phone her, but there was no reply.
=> Although I tried to phone her, there was no reply.
Tạm dịch: Mặc dù tôi đã cố gọi cho cô ấy, nhưng không có phản hồi nào.
Đáp án: I tried to phone her, there was no reply

Đáp án cần điền là: I tried to phone her, there was no reply

Câu hỏi số 41:
Thông hiểu

39. We don’t have much green space in the city.

Đáp án đúng là: had more green space in the city

Câu hỏi:908151
Giải chi tiết

Phương pháp giải: Kiến thức: Câu ước wish + thì quá khứ đơn để diễn tả điều ước trái ngược với thực tế hiện tại Động từ “don’t have” (hiện tại đơn) => chuyển thành “had” (quá khứ đơn). Lời giải chi tiết: Câu gốc: We don’t have much green space in the city. (Chúng ta không có nhiều không gian xanh trong thành phố.) => I wish we had more green space in the city. Tạm dịch: Tôi ước rằng chúng ta có nhiều không gian xanh hơn trong thành phố.
Đáp án: had more green space in the city

Đáp án cần điền là: had more green space in the city

Câu hỏi số 42:
Thông hiểu

40. “Have the police found the missing girl?” she asked.

Đáp án đúng là: had more green space in the city

Câu hỏi:908152
Giải chi tiết

Phương pháp giải: Kiến thức: Phương pháp giải:
Kiến thức: Câu tường thuật
Câu tường thuật dạng câu hỏi Yes/No: asked + if/whether + S + V
Câu hỏi gốc: “Have the police found the missing girl?”
Động từ chính “have found” (hiện tại hoàn thành) => lùi thì thành “had found” (quá khứ hoàn thành).
Đại từ “the police” giữ nguyên vì đã xác định.
Lời giải chi tiết:
Câu gốc: “Have the police found the missing girl?” she asked.
=> She asked me if/whether the police had found the missing girl.
Tạm dịch: Cô ấy hỏi tôi liệu cảnh sát đã tìm thấy cô gái mất tích chưa.
Đáp án: if/whether the police had found the missing girl

Đáp án cần điền là: had more green space in the city

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com