Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

I. Choose the word / phrase / sentence (A, B, C or D) that best fits the space or best answers the question given in

I. Choose the word / phrase / sentence (A, B, C or D) that best fits the space or best answers the question given in each sentence. (3.5 pts)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

1. Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:908154
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Cách phát âm đuôi “ed”
Quy tắc:
- /t/: Khi từ có tận cùng bằng các âm /tʃ/, /θ/, /ʃ/, /s/, /k/, /p/, /f/.
- /ɪd/: Khi từ có tận cùng là các âm /t/, /d/.
- /d/: Khi các từ có tận cùng là âm còn lại.
Lời giải chi tiết:
A. naked /ˈneɪkɪd/ → /ɪd/
B. asked /ɑːskt/ → /t/
C. baked /beɪkt/ → /t/
D. cooked /kʊkt/ → /t/
Đáp án B, C, D phần gạch chân phát âm là /t/. Đáp án A phần gạch chân phát âm là / ɪd /
Đáp án: A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

2. Which word has the underlined part pronounced differently from that of the others?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:908155
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Cách phát âm “e”
- Âm /e/ thường được phát âm là /e/ hoặc trong một số trường hợp /e/ có thể là một phần của âm đôi như /aɪ/
Lời giải chi tiết:
A. pet /pet/ → “e” phát âm là /e/
B. set /set/ → “e” phát âm là /e/
C. let /let/ → “e” phát âm là /e/
D. bite /baɪt/ → “e” phát âm là /aɪ/
Đáp án A, B, C phần gạch chân phát âm là /e/. Đáp án D phần gạch chân phát âm là / aɪ /
Đáp án: D

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

3. Which word has a different stress pattern from that of the others?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:908156
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Trọng âm từ có 3 âm tiết
Quy tắc:
Các động từ có 2 âm tiết thì trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 2.
Các danh từ có 2 âm tiết thì trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 1.
Từ có ba âm tiết thường có trọng âm ở âm tiết thứ hai nếu kết thúc bằng đuôi như “-al”, “-ic”, “-ify”.
Lời giải chi tiết:
A. subtitles /ˈsʌbtaɪtlz/ → trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
B. essential /ɪˈsenʃl/ → trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
C. newspapers /ˈnjuːzpeɪpəz/ → trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
D. qualify /ˈkwɒlɪfaɪ/ → trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
Đáp án A, C, D có trọng âm rơi vào âm tiết 1. Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết 2
Đáp án: B

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

4. Which word has a different stress pattern from that of the others?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:908157
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Trọng âm từ có 2 âm tiết
Danh từ có hai âm tiết thường có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Động từ có hai âm tiết thường có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Lời giải chi tiết:
A. career /kəˈrɪə/ → trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
B. method /ˈmeθəd/ → trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
C. lyrics /ˈlɪrɪks/ → trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
D. content /ˈkɒntent/ → trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
Đáp án B, C, D có trọng âm rơi vào âm tiết 1. Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết 2.
Đáp án: A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

    Tom: That’s really helpful!

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:908158
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Mệnh đề quan hệ
Học sinh đọc và lựa chọn mệnh đề quan hệ xác định để bổ nghĩa cho danh từ “features”
Lời giải chi tiết:
A. so => liên từ, không dùng để nối mệnh đề quan hệ, sai chức năm ngữ pháp
B. whose => dùng để thay thế tính từ sở hữu trong câu và đứng trước nó là một danh từ chỉ người, không phù hợp
C. who => dùng cho người, không phù hợp để bổ nghĩa cho danh từ “features”
D. that => dùng cho cả người và vật trong mệnh đề quan hệ xác định, phổ biến trong văn nói, hoàn toàn thích hợp để thay thế cho “features”
Câu hoàn chỉnh:
Anna: Our new smartwatch has features that track your sleep and heart rate.
Tom: That’s really helpful!
Tạm dịch:
Anna: Đồng hồ thông minh mới của chúng tôi có các tính năng theo dõi giấc ngủ và nhịp tim của bạn.
Tom: Thật sự hữu ích!
Đáp án: D

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

    Sue: Because people __________ to work every day and the buses were always full.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:908159
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Thì quá khứ đơn
Học sinh đọc và lựa chọn dạng đúng cấu trúc của thì quá khứ tiếp diễn
Lời giải chi tiết:
Trong câu có nhắc đến trạng từ chỉ thời gian “everyday” nghĩa là mỗi ngày, tuy nhiên người hỏi là Tom để cập đến thời gian trong quá khứ, và với “everyday” nhấn mạnh quá trình xảy ra sự việc => sử dụng thì quá khứ tiếp diễn. Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ hoặc xảy ra thường xuyên trong quá khứ. Trong câu trả lời của Susan có liên từ “because” để giải thích lý do cho một hành động đã hoàn tất. Diễn giải các đáp án:
A. was commuting => sai vì people là số nhiều, không dùng was
B. commuting => sai ngữ pháp vì thiếu động từ tobe đứng trước
C. commute => thì hiện tại đơn, không phù hợp với ngữ cảnh quá khứ
D. were commuting => đúng cấu trúc ngữ pháp của thì quá khứ tiếp diễn
Câu hoàn chỉnh:
Tom: Why did the city improve the public transportation system?
Sue: Because people were commuting to work every day and the buses were always full.
Tạm dịch:
Tom: Tại sao thành phố cải thiện hệ thống giao thông công cộng?
Sue: Bởi vì mọi người đi làm hàng ngày và xe buýt luôn đông người.
Đáp án: D

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

    Ben: Definitely! There are always new __________ that change what jobs are going to be popular in the future.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:908160
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Từ vựng
Học sinh đọc, xác định ngữ cảnh và lựa chọn danh từ thích hợp
Lời giải chi tiết:
A. podcasts: các bản ghi âm nội dung => không liên quan trực tiếp đến việc thay đổi công việc
B. innovations: các đổi mới/sáng tạo => phù hợp ngữ nghĩa: "luôn có những đổi mới làm thay đổi công việc"
C. plumbers: thợ sửa ống nước => nghề nghiệp, không hợp nghĩa
D. apprenticeships: các chương trình học việc => liên quan đào tạo, nhưng không phải nguyên nhân trực tiếp gây thay đổi ngành nghề
Câu hoàn chỉnh:
Thomas: Do you think the types of jobs will be different in the future?
Ben: Definitely! There are always innovations that change what jobs are going to be popular in the future.
Tạm dịch:
Thomas: Bạn có nghĩ rằng các loại công việc sẽ khác nhau trong tương lai không?
Ben: Chắc chắn rồi! Luôn có những cải tiến mới làm thay đổi những công việc sẽ trở nên phổ biến trong tương lai.
Đáp án: B

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

    Nancy: I listened to a great _______about future technology and its impact.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:908161
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Từ vựng
Học sinh đọc và lựa chọn danh từ phù hợp vào chỗ trống
Lời giải chi tiết:
Xác định từ loại cần điền: sau a great là danh từ số ít đếm được, chỉ một hình thức truyền tải thông tin (nghe được).
Xác định ngữ cảnh: liên quan đến công nghệ tương lai và tác động của nó. Diễn giải các đáp án:
A. demand: nhu cầu => không phải thứ để nghe.
B. access: sự truy cập => không phù hợp
C. media: phương tiện truyền thông (danh từ không đếm được hoặc số nhiều) => không phù hợp sau "a"
D. podcast: chương trình phát thanh kỹ thuật số => phù hợp để nghe
Câu hoàn chỉnh:
David: What did you do last night?
Nancy: I listened to a great podcast about future technology and its impact.
Tạm dịch:
David: Tối qua bạn đã làm gì?
Nancy: Tôi đã nghe một chương trình phát thanh kỹ thuật số tuyệt vời về công nghệ tương lai và tác động của nó
Đáp án: D

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

    Sarah: Yes! Jean cloth ________ from cotton in the 18ᵗʰ century

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:908162
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Câu bị động của thì quá khứ đơn
Học sinh đọc và lựa chọn động từ phù hợp với giới từ “from” vào chỗ trống
Lời giải chi tiết:
Dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn: in the 18ᵗʰ century => sự kiện trong quá khứ.
Chủ ngữ trong câu jean cloth (vải bò) chỉ vật, cụm động từ “made from” nghĩa là làm từ => cần sử dụng câu bị động vì bản thân vải không thể tự làm, sản xuất ra được. Diễn giải các đáp án:
A. made → chủ động, sai
B. is made → bị động hiện tại đơn, sai thì
C. was made → quá khứ bị động, đúng
D. is being made → hiện tại tiếp diễn bị động, sai thì
Câu hoàn chỉnh:
Mike: Do you know when jean cloth first appeared?
Sarah: Yes! Jean cloth was made from cotton in the 18ᵗʰ century.
Tạm dịch:
Mike: Bạn có biết vải jean xuất hiện lần đầu tiên khi nào không?
Sarah: Có! Vải jean được làm từ cotton vào thế kỷ 18.
Đáp án: C

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Nhận biết

    Helen: No, the trip to the National Gallery has been ________ until next Friday.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:908163
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Cụm động từ
Dựa vào ngữ cảnh, học sinh phân tích và chọn cụm động từ thích hợp
Lời giải chi tiết:
Xác định ngữ cảnh của câu: câu cần một cụm động từ phù hợp với nghĩa “hoãn lại chuyến đi”.
Diễn giải các đáp án:
A. put off → hoãn lại
B. looked into → điều tra, xem xét kỹ
C. turned up → xuất hiện
D. found out → phát hiện ra
Câu hoàn chỉnh:
Mark: Hey, are we still going to the National Gallery tomorrow?
Helen: No, the trip to the National Gallery has been put off until next Friday.
Tạm dịch:
Mark: Này, ngày mai chúng ta vẫn đến Phòng trưng bày Quốc gia chứ?
Helen: Không, chuyến đi đến Phòng trưng bày Quốc gia đã bị hoãn lại cho đến thứ sáu tuần sau rồi.
Đáp án: A

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 11:
Nhận biết

    Emma: That sounds great! In ______, you can see lots of pictures.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:908164
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Từ vựng
Học sinh đọc và dịch nghĩa của câu để hiểu ngữ cảnh và chọn đáp án thích hợp
Lời giải chi tiết:
Xác định ngữ cảnh trong câu: câu hỏi liên quan đến nơi hoặc một địa điểm nghệ thuật có thể xem nhiều tranh ảnh (can see lots of pictures)
Diễn giải đáp án:
A. pastry: bánh ngọt
B. bed and breakfast: nhà nghỉ có bữa sáng
C. monument: tượng đài, di tích
D. gallery: phòng trưng bày tranh ảnh
Câu hoàn chỉnh:
Liam: I was thinking we could go to the art museum.
Emma: That sounds great! In a gallery, you can see lots of pictures.
Tạm dịch:
Liam: Tôi nghĩ chúng ta có thể đến bảo tàng nghệ thuật.
Emma: Nghe tuyệt quá! Trong phòng trưng bày, bạn có thể thấy rất nhiều hình ảnh.
Đáp án: D

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 12:
Nhận biết

    Khoa: My cousin will spend at least one year working abroad __________ he can find out how things operate overseas.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:908165
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Liên từ
Xác định ngữ nghĩa của câu để nhận diện mối liên hệ giữa hai vế câu => từ đó chọn liên từ phù hợp
Lời giải chi tiết:
Xác định ngữ cảnh của câu, cần một liên từ thể hiện mục đích. Diễn giải đáp án:
A. as long as: miễn là, không phù hợp với ngữ cảnh
B. as so => không có dạng thức này
C. because: bởi vì (chỉ nguyên nhân), diễn tả lý do
D. so that: để mà (chỉ mục đích)
Vế trước “dành một năm làm việc ở nước ngoài” là kết quả của mục đích “tìm hiểu cách mọi thứ vận hành”
Câu hoàn chỉnh:
Long: Why does your cousin want to work abroad?
Khoa: My cousin will spend at least one year working abroad so that he can find out how things operate overseas.
Tạm dịch:
Long: Tại sao anh họ của bạn lại muốn đi làm việc ở nước ngoài?
Khoa: Anh họ tôi sẽ dành ít nhất một năm làm việc ở nước ngoài để anh ấy có thể tìm hiểu cách mọi thứ vận hành ở nước ngoài.
Đáp án: D

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 13:
Nhận biết

    Luca: - “__________”

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:908166
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Hội thoại giao tiếp
Học sinh đọc và dịch nghĩa câu để lựa chọn câu giao tiếp thích hợp.
Lời giải chi tiết:
Charlie: - “Bạn là người như thế nào?”
Luca: - “__________”
A. Tell me about yourself: Giới thiệu bản thân đi => Đây là câu yêu cầu người khác đưa ra, không phải câu trả lời
B. It all sounds positive: Nghe tích cực đấy => Câu trả lời không khớp với câu hỏi của Charlie
C. I suppose I’m an optimist: Tôi cho rằng tôi là một người lạc quan => câu trả lời phù hợp với ngữ cảnh
D. That would be great: Điều đó tốt đấy => Đây là câu trả lời cho một đề nghị hoặc lời mời, không phù hợp với câu hỏi này.
Câu hoàn chỉnh:
Charlie: - What type of person are you?
Luca: - I suppose I’m an optimist
Tạm dịch:
Charlie: - Bạn là người như thế nào?
Luca: - Tôi cho rằng tôi là người lạc quan
Đáp án: C

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 14:
Nhận biết

    Lisa: - “That’s great. Congratulations”

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:908167
Giải chi tiết

Phương pháp giải:
Kiến thức: Hội thoại giao tiếp
Học sinh đọc và dịch nghĩa câu để lựa chọn câu giao tiếp thích hợp.
Lời giải chi tiết:
Caroline: - ___________________________
Lisa: - Thật tuyệt. Chúc mừng nhé
A. I’ve passed the exam with flying colors: Tôi đã vượt qua kỳ thi với tấm bằng xuất sắc => phù hợp với ngữ cảnh của câu
B. I’ll get the exam results tomorrow: Tôi sẽ nhận kết quả kỳ thi vào ngày mai => không liên quan đến lời đáp lại trong ngữ cảnh
C. I hope I’ll pass the exam next week: Tôi hy vọng tôi sẽ vượt qua kỳ thi tuần tới => không hợp lý với câu đáp lại
D. I didn’t do well in the exam: Tôi đã không làm tốt trong kỳ thi => không phù hợp ngữ cảnh của câu
Câu hoàn chỉnh:
Caroline: - I’ve passed the exam with flying colors.
Lisa: - That’s great. Congratulations.
Tạm dịch:
Caroline: - Tôi đã vượt qua kỳ thi với tấm bằng xuất sắc.
Lisa: - Thật tuyệt. Chúc mừng nhé.
Đáp án: A

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com