Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGTD & thi cuối học kì II lớp 10, 11, 12
↪ ĐGTD Bách khoa (TSA) - Trạm số 8 ↪ Thi cuối học kì II lớp 10, 11, 12
Giỏ hàng của tôi

Use the words given and other words, complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first

Use the words given and other words, complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first sentence. Do not change the word given

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

26. Don't miss seeing the Opera House when you are in Sydney. (forget)     

Đáp án đúng là: to see the Opera House when you are in Sydney

Câu hỏi:912057
Giải chi tiết

miss: bỏ lỡ
= forget + to V: quên làm gì đó
Câu gốc: Đừng bỏ lỡ việc ghé thăm Nhà hát lớn khi bạn ở Sydney.
=> Don’t forget to see the Opera House when you are in Sydney.
Tạm dịch: Đừng quên ghé thăm Nhà hát lớn khi bạn ở Sydney.
Đáp án Don’t forget to see the Opera House when you are in Sydney.

Đáp án cần điền là: to see the Opera House when you are in Sydney

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

27. There will be a discussion about the possibility of using video chatting at this time next week. (discussing)  

Đáp án đúng là: be discussing the possibility of using video chatting at this time next week

Câu hỏi:912058
Giải chi tiết

“this time next week” (thời gian này vào tuần tới) => Dùng thì tương lai tiếp diễn để diễn tả hành động sẽ đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ
Cấu trúc: will be + V-ing
Câu gốc: Sẽ có một cuộc thảo luận về khả năng sử dụng trò chuyện video vào thời điểm này vào tuần tới.
=> They will be discussing the possibility of using video chatting at this time next week.
Tạm dịch: Họ sẽ thảo luận về khả năng sử dụng trò chuyện video vào thời điểm này vào tuần tới.
Đáp án They will be discussing the possibility of using video chatting at this time next week.

Đáp án cần điền là: be discussing the possibility of using video chatting at this time next week

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

28. It's a pity I don't have a smart phone now. (wish)

Đáp án đúng là: I had a smart phone now

Câu hỏi:912059
Giải chi tiết

Cấu trúc câu ước ở hiện tại: S + wish(es) + S + V-quá khứ đơn + O.
Câu gốc: Tiếc là bây giờ tôi không có điện thoại thông minh.
=> I wish I had a smart phone now.
Tạm dịch: Tôi ước gì bây giờ tôi có một chiếc điện thoại thông minh.
Đáp án I wish I had a smart phone now.

Đáp án cần điền là: I had a smart phone now

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

29. Landline telephones are predicted not to be used in 2030. (using)   

Đáp án đúng là: be using landline telephones in 2030

Câu hỏi:912060
Giải chi tiết

tobe predicted: được dự đoán (tại một thời điểm xác định trong tương lai: vào năm 2030)
=> Viết lại bằng thì tương lai tiếp diễn: will (not) be + V-ing
Câu gốc: Điện thoại cố định được dự đoán sẽ không được sử dụng vào năm 2030
=> People won’t be using landline telephone in 2030.
Tạm dịch: Mọi người sẽ không sử dụng điện thoại cố định vào năm 2030
Đáp án People won’t be using landline telephones in 2030.

Đáp án cần điền là: be using landline telephones in 2030

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

30. I don't feel like chatting online at the moment. (prefer)

Đáp án đúng là: prefer not to chat online at the moment

Câu hỏi:912061
Giải chi tiết

like + V-ing = would prefer + to V
Câu gốc: Hiện tại tôi không muốn trò chuyện trực tuyến.
=> I’d prefer not to chat online at the moment.
Tạm dịch: Tôi không muốn trò chuyện trực tuyến vào lúc này.
Đáp án I’d prefer not to chat online at the moment.

Đáp án cần điền là: prefer not to chat online at the moment

Quảng cáo

Tham Gia Group Dành Cho 2K11 Chia Sẻ, Trao Đổi Tài Liệu Miễn Phí

>> Học trực tuyến lớp 8 trên Tuyensinh247.com Học bám sát chương trình SGK mới nhất của Bộ Giáo dục. Cam kết giúp học sinh lớp 8 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com