Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C or D to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange

Mark the letter A, B, C or D to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

a. Advocate: Then build safeguards first – governance that recognises race, class, disability – not after the platform is sold to us as inevitable.

b. Planner: Open data only matters if residents can veto deployments that profile them; otherwise participation is cosmetic.

c. Planner: The vendors promise inclusion, but their templates rarely meet the city's equity baseline.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:942384
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa các lượt lời để xác định câu mở đầu hội thoại, từ đó sắp xếp trật tự đúng để tạo thành một đoạn hội thoại hoàn chỉnh.

a. Advocate: Then build safeguards first – governance that recognises race, class, disability – not after the platform is sold to us as inevitable. => kêu gọi hành động, phù hợp làm câu kết đoạn thoại => loại A

(Người ủng hộ: Vậy thì hãy xây dựng các biện pháp bảo vệ trước tiên – quản trị có tính đến chủng tộc, tầng lớp, khuyết tật – chứ không phải sau khi nền tảng được bán cho chúng ta như một điều tất yếu.)

b. Planner: Open data only matters if residents can veto deployments that profile them; otherwise participation is cosmetic.

(Nhà quy hoạch: Dữ liệu mở chỉ có ý nghĩa nếu cư dân có thể phủ quyết việc triển khai dữ liệu dựa trên thông tin cá nhân của họ; nếu không, sự tham gia chỉ mang tính hình thức.)

c. Planner: The vendors promise inclusion, but their templates rarely meet the city's equity baseline. => nêu thực trạng, thích hợp làm câu chủ đề => loại A, D.

(Nhà quy hoạch: Các nhà cung cấp hứa hẹn sự hòa nhập, nhưng các mẫu của họ hiếm khi đáp ứng được tiêu chuẩn công bằng cơ bản của thành phố.)

Giải chi tiết

Thứ tự đúng: c-b-a

c. Planner: The vendors promise inclusion, but their templates rarely meet the city's equity baseline.

(Nhà quy hoạch: Các nhà cung cấp hứa hẹn sự hòa nhập, nhưng các mẫu của họ hiếm khi đáp ứng được tiêu chuẩn công bằng cơ bản của thành phố.)

b. Planner: Open data only matters if residents can veto deployments that profile them; otherwise participation is cosmetic.

(Nhà quy hoạch: Dữ liệu mở chỉ có ý nghĩa nếu cư dân có thể phủ quyết việc triển khai dữ liệu dựa trên thông tin cá nhân của họ; nếu không, sự tham gia chỉ mang tính hình thức.)

a. Advocate: Then build safeguards first – governance that recognises race, class, disability – not after the platform is sold to us as inevitable.

(Người ủng hộ: Vậy thì hãy xây dựng các biện pháp bảo vệ trước tiên – quản trị có tính đến chủng tộc, tầng lớp, khuyết tật – chứ không phải sau khi nền tảng được bán cho chúng ta như một điều tất yếu.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

Dear Sir/Madam,

a. Thank you for taking the time to consider my application. I have attached my CV for your review and am eager to discuss how my skills could benefit your team further.

b. I am writing to apply for the position of the part-time shop assistant at “For Teens Shop” for the upcoming summer, which was advertised on your website on 10 October.

c. I look forward to hearing from you soon.

d. I can work flexible hours in the summer and will do my best on the job.

e. I am a quick learner. I am also a friendly, hard-working and caring person with a love for working in a fast-paced environment and collaborating with team members to achieve common goals.

Best regards,

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:942385
Phương pháp giải

- Tận dụng tối đa các liên kết từ và sự tương quan lặp lại các từ trong câu để liên hệ đến thứ tự sắp xếp hợp lý.

- Dịch nghĩa các câu và sắp xếp thep thứ tự của các đáp án được cho sao cho được đoạn văn hoàn chỉnh.

Dear Sir/Madam,

(Thân gửi Quý ông/bà,)

a. Thank you for taking the time to consider my application. I have attached my CV for your review and am eager to discuss how my skills could benefit your team further.

(Cảm ơn ông/bà đã dành thời gian xem xét đơn ứng tuyển của tôi. Tôi có đính kèm sơ yếu lý lịch (CV) để quý khách tiện xem xét và tôi rất mong được thảo luận thêm về việc các kỹ năng của mình có thể đóng góp ích lợi cho đội ngũ của ông/bà như thế nào.)

b. I am writing to apply for the position of the part-time shop assistant at “For Teens Shop” for the upcoming summer, which was advertised on your website on 10 October. => mục đích viết thư, thích hợp làm câu mở đầu => loại A, C, D.

(Tôi viết thư này để ứng tuyển vào vị trí nhân viên bán hàng bán thời gian tại cửa hàng “For Teens Shop” cho mùa hè sắp tới, như đã được quảng cáo trên trang web của quý cửa hàng vào ngày 10 tháng 10.)

c. I look forward to hearing from you soon.

(Tôi rất mong sớm nhận được phản hồi từ ông/bà.)

d. I can work flexible hours in the summer and will do my best on the job.

(Tôi có thể làm việc với thời gian linh hoạt trong mùa hè và sẽ nỗ lực hết mình trong công việc.)

e. I am a quick learner. I am also a friendly, hard-working and caring person with a love for working in a fast-paced environment and collaborating with team members to achieve common goals.

(Tôi là một người học hỏi nhanh. Tôi cũng là một người thân thiện, chăm chỉ và chu đáo, với niềm yêu thích làm việc trong môi trường nhịp độ nhanh và cộng tác cùng các thành viên trong nhóm để đạt được mục tiêu chung.)

Best regards,

(Trân trọng,)

Giải chi tiết

Thứ tự đúng: b-e-d-a-c

Dear Sir/Madam,

[b] I am writing to apply for the position of the part-time shop assistant at “For Teens Shop” for the upcoming summer, which was advertised on your website on 10 October. [e] I am a quick learner. I am also a friendly, hard-working and caring person with a love for working in a fast-paced environment and collaborating with team members to achieve common goals. [d] I can work flexible hours in the summer and will do my best on the job. [a] Thank you for taking the time to consider my application. I have attached my CV for your review and am eager to discuss how my skills could benefit your team further. [c] I look forward to hearing from you soon.

Best regards,

Tạm dịch:

Thân gửi Quý ông/bà,

[b] Tôi viết thư này để ứng tuyển vào vị trí nhân viên bán hàng bán thời gian tại cửa hàng “For Teens Shop” cho mùa hè sắp tới, như đã được quảng cáo trên trang web của quý cửa hàng vào ngày 10 tháng 10. [e] Tôi là một người học hỏi nhanh. Tôi cũng là một người thân thiện, chăm chỉ và chu đáo, với niềm yêu thích làm việc trong môi trường nhịp độ nhanh và cộng tác cùng các thành viên trong nhóm để đạt được mục tiêu chung. [d] Tôi có thể làm việc với thời gian linh hoạt trong mùa hè và sẽ nỗ lực hết mình trong công việc. [a] Cảm ơn ông/bà đã dành thời gian xem xét đơn ứng tuyển của tôi. Tôi có đính kèm sơ yếu lý lịch (CV) để quý khách tiện xem xét và tôi rất mong được thảo luận thêm về việc các kỹ năng của mình có thể đóng góp ích lợi cho đội ngũ của ông/bà như thế nào. [c] Tôi rất mong sớm nhận được phản hồi từ ông/bà.

Trân trọng,

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

a. Through initiatives like lovetally, a non-profit organization; donations are collected from people worldwide who care about Italy's cultural legacy.

b. For instance, lovetally successfully raised funds to restore an ancient site in Pompeii.

c. To address this, Italy has turned to crowdfunding as a method of raising funds for heritage preservation.

d. Preserving cultural heritage can be a significant challenge for many nations, particularly those with numerous heritage sites, like Italy.

e. This innovative approach has proven to be an effective way to preserve Italy's heritage while involving global supporters.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:942386
Phương pháp giải

- Tận dụng tối đa các liên kết từ và sự tương quan lặp lại các từ trong câu để liên hệ đến thứ tự sắp xếp hợp lý.

- Dịch nghĩa các câu và sắp xếp thep thứ tự của các đáp án được cho sao cho được đoạn văn hoàn chỉnh.

a. Through initiatives like lovetally, a non-profit organization; donations are collected from people worldwide who care about Italy's cultural legacy.

(Thông qua các sáng kiến như LoveItaly, một tổ chức phi lợi nhuận; các khoản quyên góp được thu thập từ mọi người trên khắp thế giới, những người quan tâm đến di sản văn hóa của Ý.)

b. For instance, lovetally successfully raised funds to restore an ancient site in Pompeii.

(Ví dụ, LoveItaly đã gây quỹ thành công để phục dựng một di tích cổ ở Pompeii.)

c. To address this, Italy has turned to crowdfunding as a method of raising funds for heritage preservation.

(Để giải quyết vấn đề này, Ý đã chuyển sang sử dụng hình thức gây quỹ cộng đồng như một phương thức để huy động vốn cho việc bảo tồn di sản.)

d. Preserving cultural heritage can be a significant challenge for many nations, particularly those with numerous heritage sites, like Italy. => câu mang nghĩa khái quát thích hợp làm câu mở đầu đoạn

(Việc bảo tồn di sản văn hóa có thể là một thách thức đáng kể đối với nhiều quốc gia, đặc biệt là những nơi có vô số di tích di sản như Ý.)

e. This innovative approach has proven to be an effective way to preserve Italy's heritage while involving global supporters. => phù hợp làm câu kết luận => loại A, D

(Cách tiếp cận đổi mới này đã chứng minh được tính hiệu quả trong việc bảo tồn di sản của Ý, đồng thời thu hút được sự tham gia của những người ủng hộ trên toàn cầu.)

Giải chi tiết

Thứ tự đúng: d-c-a-b-e

[d] Preserving cultural heritage can be a significant challenge for many nations, particularly those with numerous heritage sites, like Italy. [c] To address this, Italy has turned to crowdfunding as a method of raising funds for heritage preservation. [a] Through initiatives like lovetally, a non-profit organization; donations are collected from people worldwide who care about Italy's cultural legacy. [b] For instance, lovetally successfully raised funds to restore an ancient site in Pompeii. [e] This innovative approach has proven to be an effective way to preserve Italy's heritage while involving global supporters.

Tạm dịch:

[d] Việc bảo tồn di sản văn hóa có thể là một thách thức đáng kể đối với nhiều quốc gia, đặc biệt là những nơi có vô số di tích di sản như Ý. [c] Để giải quyết vấn đề này, Ý đã chuyển sang sử dụng hình thức gây quỹ cộng đồng như một phương thức để huy động vốn cho việc bảo tồn di sản. [a] Thông qua các sáng kiến như LoveItaly, một tổ chức phi lợi nhuận; các khoản quyên góp được thu thập từ mọi người trên khắp thế giới, những người quan tâm đến di sản văn hóa của Ý. [b] Ví dụ, LoveItaly đã gây quỹ thành công để phục dựng một di tích cổ ở Pompeii. [e] Cách tiếp cận đổi mới này đã chứng minh được tính hiệu quả trong việc bảo tồn di sản của Ý, đồng thời thu hút được sự tham gia của những người ủng hộ trên toàn cầu.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

a. Researcher: Publication bias inflated early claims; null effects at conferences rarely survived into journals.

b. Researcher: Some tasks do show edges, but they are narrow, and aging benefits may be the more reliable signal.

c. Parent: Yet I keep reading that bilingual kids switch tasks faster and resist distraction.

d. Parent: So I should still raise my child bilingual?

e. Researcher: Absolutely – languages expand worlds; just don't market it as a magic executive-function pill.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:942387
Phương pháp giải

- Dựa vào quy tắc hội thoại cơ bản: các lượt lời giữa hai nhân vật phải xen kẽ nhau => loại A, B

- Dịch nghĩa các lượt lời của “Researcher” để xác định câu mở đầu hội thoại.

a. Researcher: Publication bias inflated early claims; null effects at conferences rarely survived into journals.

(Nhà nghiên cứu: Thiên kiến ​​xuất bản đã thổi phồng những tuyên bố ban đầu; những kết quả không đáng kể tại các hội nghị hiếm khi được đăng trên các tạp chí khoa học.)

b. Researcher: Some tasks do show edges, but they are narrow, and aging benefits may be the more reliable signal. => không thích hợp làm câu mở đầu hội thoại; loại D

(Nhà nghiên cứu: Một số nhiệm vụ đúng là cho thấy lợi thế, nhưng rất hẹp, và những lợi ích liên quan đến lão hóa có lẽ mới là tín hiệu đáng tin cậy hơn.)

Giải chi tiết

Thứ tự đúng: a-c-b-d-e

a. Researcher: Publication bias inflated early claims; null effects at conferences rarely survived into journals.

(Nhà nghiên cứu: Thiên kiến ​​xuất bản đã thổi phồng những tuyên bố ban đầu; những kết quả không đáng kể tại các hội nghị hiếm khi được đăng trên các tạp chí khoa học.)

c. Parent: Yet I keep reading that bilingual kids switch tasks faster and resist distraction.

(Phụ huynh: Tuy nhiên, tôi vẫn đọc được rằng trẻ em song ngữ chuyển đổi nhiệm vụ nhanh hơn và ít bị phân tâm hơn.)

b. Researcher: Some tasks do show edges, but they are narrow, and aging benefits may be the more reliable signal.

(Nhà nghiên cứu: Một số nhiệm vụ đúng là cho thấy lợi thế, nhưng rất hẹp, và những lợi ích liên quan đến lão hóa có lẽ mới là tín hiệu đáng tin cậy hơn.)

d. Parent: So I should still raise my child bilingual?

(Phụ huynh: Vậy tôi vẫn nên nuôi dạy con mình song ngữ chứ?)

e. Researcher: Absolutely – languages expand worlds; just don't market it as a magic executive-function pill.

(Nhà nghiên cứu: Chắc chắn rồi – ngôn ngữ mở rộng thế giới; chỉ đừng quảng cáo nó như một viên thuốc thần kỳ giúp cải thiện chức năng điều hành.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

a. Many people even spend more time connecting with other people on the internet than in real life.

b. I think the internet is important because it has changed our lives in many ways.

c. For example, the way we communicate has changed significantly.

d. We can communicate with each other instantly using the internet.

e. If you go to a busy cafe today, you will probably see most people are communicating with their phones and laptops instead of talking to the person next to them.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:942388
Phương pháp giải

- Tận dụng tối đa các liên kết từ và sự tương quan lặp lại các từ trong câu để liên hệ đến thứ tự sắp xếp hợp lý.

- Dịch nghĩa các câu và sắp xếp thep thứ tự của các đáp án được cho sao cho được đoạn văn hoàn chỉnh.

a. Many people even spend more time connecting with other people on the internet than in real life.

(Nhiều người thậm chí còn dành nhiều thời gian để kết nối với người khác trên internet hơn là ngoài đời thực.)

b. I think the internet is important because it has changed our lives in many ways. => câu mang nghĩa khái quát thích hợp làm câu mở đầu đoạn => loại A, D.

(Tôi nghĩ rằng internet rất quan trọng vì nó đã thay đổi cuộc sống của chúng ta theo nhiều cách.)

c. For example, the way we communicate has changed significantly.

(Ví dụ, cách chúng ta giao tiếp đã thay đổi đáng kể.)

d. We can communicate with each other instantly using the internet.

(Chúng ta có thể liên lạc với nhau ngay lập tức thông qua internet.)

e. If you go to a busy cafe today, you will probably see most people are communicating with their phones and laptops instead of talking to the person next to them.

(Nếu bạn đến một quán cà phê đông đúc ngày nay, bạn có thể sẽ thấy hầu hết mọi người đều đang giao tiếp bằng điện thoại và máy tính xách tay thay vì trò chuyện với người ngồi ngay cạnh mình.)

Giải chi tiết

Thứ tự đúng: b-c-d-a-e

[b] I think the internet is important because it has changed our lives in many ways. [c] For example, the way we communicate has changed significantly. [d] We can communicate with each other instantly using the internet. [a] Many people even spend more time connecting with other people on the internet than in real life. [e] If you go to a busy cafe today, you will probably see most people are communicating with their phones and laptops instead of talking to the person next to them.

Tạm dịch:

[b] Tôi nghĩ rằng internet rất quan trọng vì nó đã thay đổi cuộc sống của chúng ta theo nhiều cách. [c] Ví dụ, cách chúng ta giao tiếp đã thay đổi đáng kể. [d] Chúng ta có thể liên lạc với nhau ngay lập tức thông qua internet. [a] Nhiều người thậm chí còn dành nhiều thời gian để kết nối với người khác trên internet hơn là ngoài đời thực. [e] Nếu bạn đến một quán cà phê đông đúc ngày nay, bạn có thể sẽ thấy hầu hết mọi người đều đang giao tiếp bằng điện thoại và máy tính xách tay thay vì trò chuyện với người ngồi ngay cạnh mình.

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com