Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc TN THPT và ĐGNL Hà Nội Ngày 11-12/04/2026
↪ TN THPT - Trạm 5 (Free) ↪ ĐGNL Hà Nội (HSA) - Trạm 5
Giỏ hàng của tôi

PHẦN LỰA CHỌN (3,0 điểm): Học sinh lựa chọn hoàn thành PHẦN 1 hoặc PHẦN 2:PHẦN 1 Mark the

PHẦN LỰA CHỌN (3,0 điểm): Học sinh lựa chọn hoàn thành PHẦN 1 hoặc PHẦN 2:

PHẦN 1 Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

When we arrive at the hotel, we need to ______ the registration form before getting the room key.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:946142
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

When we arrive at the hotel, we need to ______ the registration form before getting the room key.

(Khi đến khách sạn, chúng ta cần ______ mẫu đăng ký trước khi nhận chìa khóa phòng.)

Giải chi tiết

A. take over (v.phr): tiếp quản, đảm nhận

B. fill out (v.phr): điền vào (mẫu đơn)

C. turn off (v.phr): tắt (thiết bị)

D. look up (v.phr): tra cứu (từ điển, thông tin)

Câu hoàn chỉnh: When we arrive at the hotel, we need to fill out the registration form before getting the room key.

(Khi đến khách sạn, chúng ta cần điền vào mẫu đăng ký trước khi nhận chìa khóa phòng.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

English has become an important tool for global ______ in business, education, and culture.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:946143
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào nghĩa của câu và tính từ “global” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

English has become an important tool for global ______ in business, education, and culture.

(Tiếng Anh đã trở thành một công cụ quan trọng cho ______ toàn cầu trong kinh doanh, giáo dục và văn hóa.)

Giải chi tiết

Theo sau tính từ “global” (toàn cầu) cần dùng một danh từ.

A. communicate (v): giao tiếp

B. communicative (adj): cởi mở, thích giao tiếp

C. communication (n): sự giao tiếp

D. communicating (v-ing): việc giao tiếp

Câu hoàn chỉnh: English has become an important tool for global communication in business, education, and culture.

(Tiếng Anh đã trở thành một công cụ quan trọng cho giao tiếp toàn cầu trong kinh doanh, giáo dục và văn hóa.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

My brothers ______ at the gym at the moment to stay fit and healthier.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:946144
Phương pháp giải

- Dựa vào dấu hiệu thời gian “at the moment” để chọn động từ chia thì đúng.

My brothers ______ at the gym at the moment to stay fit and healthier.

(Các anh trai tôi hiện ______ tại phòng tập gym để giữ dáng và khỏe mạnh hơn.)

Giải chi tiết

Dấu hiệu thì hiện tại tiếp diễn “at the moment” (ngay lúc này) => cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn với chủ ngữ số nhiều “my brothers”: S + are + V-ing.

Câu hoàn chỉnh: My brothers are exercising at the gym at the moment to stay fit and healthier.

(Các anh trai tôi hiện đang tập thể dục tại phòng tập gym để giữ dáng và khỏe mạnh hơn.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Many tourists use online ______ to book hotel rooms or apartments before they travel.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:946145
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Many tourists use online ______ to book hotel rooms or apartments before they travel.

(Nhiều du khách sử dụng ______ trực tuyến để đặt phòng khách sạn hoặc căn hộ trước khi đi du lịch.)

Giải chi tiết

A. websites (n): các trang web

B. platforms (n): các nền tảng (công nghệ, mạng xã hội)

C. apps (n): các ứng dụng

D. games (n): các trò chơi

Câu hoàn chỉnh: Many tourists use online platforms to book hotel rooms or apartments before they travel.

(Nhiều du khách sử dụng các nền tảng trực tuyến để đặt phòng khách sạn hoặc căn hộ trước khi đi du lịch.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

To maintain a ______, it is essential to stop hunting and destroying forests.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:946146
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

To maintain a ______, it is essential to stop hunting and destroying forests.

(Để duy trì một ______, điều cần thiết là phải ngừng săn bắn và phá rừng.)

Giải chi tiết

A. balanced ecosystem (n): hệ sinh thái cân bằng

B. food chain (n): chuỗi thức ăn

C. climate change (n): biến đổi khí hậu

D. habitat loss (n): mất môi trường sống

Câu hoàn chỉnh: To maintain a balanced ecosystem, it is essential to stop hunting and destroying forests.

(Để duy trì một hệ sinh thái cân bằng, điều cần thiết là phải ngừng săn bắn và phá rừng.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Last summer, I ______ a short French course before my trip to Paris.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:946147
Phương pháp giải

- Dựa vào dấu hiệu thời gian “last summer” để chọn động từ chia thì đúng.

Last summer, I ______ a short French course before my trip to Paris.

(Mùa hè năm ngoái, tôi ______ một khóa học tiếng Pháp ngắn hạn trước chuyến đi Paris.)

Giải chi tiết

Dấu hiệu thì quá khứ đơn “last summer” (mùa hè năm ngoái) => cấu trúc thì quá khứ đơn với động từ thường: S + V2/ed.

Câu hoàn chỉnh: Last summer, I took a short French course before my trip to Paris.

(Mùa hè năm ngoái, tôi đã tham gia một khóa học tiếng Pháp ngắn hạn trước chuyến đi Paris.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

The more you practice English, ______ it becomes to communicate with people from different countries.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:946148
Phương pháp giải

- Dựa vào mệnh đề “The more you practice English” để xác định điểm ngữ pháp liên quan đến cấu trúc so sánh kép, từ đó áp dụng cấu trúc để chọn đáp án đúng.

The more you practice English, ______ it becomes to communicate with people from different countries.

(Bạn càng luyện tập tiếng Anh nhiều, _______ giao tiếp với người đến từ các quốc gia khác nhau.)

Giải chi tiết

Cấu trúc so sánh kép: The + so sánh hơn + S1 + V1, The + so sánh hơn + S2 + V2.

Tính từ ngắn “easy” (dễ) có dạng so sánh hơn là “easier” (dễ hơn).

Câu hoàn chỉnh: The more you practice English, the easier it becomes to communicate with people from different countries.

(Bạn càng luyện tập tiếng Anh nhiều, càng dễ dàng giao tiếp với người đến từ các quốc gia khác nhau.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

If we want to protect wildlife habitats, we ______ take action before it's too late.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:946149
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

If we want to protect wildlife habitats, we ______ take action before it's too late.

(Nếu muốn bảo vệ môi trường sống của động vật hoang dã, chúng ta _____ hành động trước khi quá muộn.)

Giải chi tiết

A. may: có lẽ

B. could: có thể

C. must: phải

D. might: có lẽ

Câu hoàn chỉnh: If we want to protect wildlife habitats, we must take action before it's too late.

(Nếu muốn bảo vệ môi trường sống của động vật hoang dã, chúng ta phải hành động trước khi quá muộn.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

My friend decided ______ in a charity project for poor children in the mountainous areas.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:946150
Phương pháp giải

Dựa vào động từ “decided” để chọn dạng động từ đúng theo sau.

My friend decided ______ in a charity project for poor children in the mountainous areas.

(Bạn tôi quyết định ______ một dự án từ thiện giúp đỡ trẻ em nghèo ở vùng núi.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ “decided” (quyết định) cần dùng một động từ ở dạng TO Vo (nguyên thể).

Câu hoàn chỉnh: My friend decided to participate in a charity project for poor children in the mountainous areas.

(Bạn tôi quyết định tham gia một dự án từ thiện giúp đỡ trẻ em nghèo ở vùng núi.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Ha Long Bay is a UNESCO World Heritage Site and famous natural ______ in Viet Nam.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:946151
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Ha Long Bay is a UNESCO World Heritage Site and famous natural ______ in Viet Nam.

(Vịnh Hạ Long là Di sản Thế giới được UNESCO công nhận và là _____ thiên nhiên nổi tiếng của Việt Nam.)

Giải chi tiết

A. wonder (n): kỳ quan

B. disaster (n): thảm họa

C. place (n): địa điểm, nơi chốn

D. resource (n): nguồn tài nguyên

Câu hoàn chỉnh: Ha Long Bay is a UNESCO World Heritage Site and famous natural wonder in Viet Nam.

(Vịnh Hạ Long là Di sản Thế giới được UNESCO công nhận và là kỳ quan thiên nhiên nổi tiếng của Việt Nam.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

He asked me if the Great Wall of China ______ one of the Seven Natural Wonders of the World.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:946152
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào động từ “asked” và nghĩa của câu để xác định điểm ngữ pháp liên quan đến câu tường thuật dạng câu hỏi yes/no, từ đó áp dụng cấu trúc đúng để chọn động từ chia thì phù hợp.

He asked me if the Great Wall of China ______ one of the Seven Natural Wonders of the World.

(Anh ấy hỏi tôi liệu Vạn Lý Trường Thành có phải _____ một trong Bảy Kỳ quan Thiên nhiên của Thế giới hay không.)

Giải chi tiết

Cấu trúc câu tường thuật dạng câu hỏi yes/no với động từ tường thuật “asked” (hỏi): S + asked + O + if + S + V2/ed.

Vì chủ ngữ “the Great Wall of China” (Vạn Lý Trường Thành của Trung Quốc) là chủ ngữ số ít => động từ cần chia là “was”.

Câu hoàn chỉnh: He asked me if the Great Wall of China was one of the Seven Natural Wonders of the World.

(Anh ấy hỏi tôi liệu Vạn Lý Trường Thành có phải một trong Bảy Kỳ quan Thiên nhiên của Thế giới hay không.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

Before submitting your exam, make sure you ______ your answers carefully to avoid any mistakes.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:946153
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Before submitting your exam, make sure you ______ your answers carefully to avoid any mistakes.

(Trước khi nộp bài thi, hãy chắc chắn rằng bạn đã ______ câu trả lời của mình thật kỹ để tránh bất kỳ sai sót nào.)

Giải chi tiết

A. carry on (v.phr): tiếp tục

B. give up (v.phr): từ bỏ

C. set up (v.phr): thiết lập, thành lập

D. look into (v.phr): xem xét, nghiên cứu kỹ

Câu hoàn chỉnh: Before submitting your exam, make sure you look into your answers carefully to avoid any mistakes.

(Trước khi nộp bài thi, hãy chắc chắn rằng bạn đã xem lại câu trả lời của mình thật kỹ để tránh bất kỳ sai sót nào.)

Đáp án cần chọn là: D

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com