Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc TN THPT và ĐGNL Hà Nội Ngày 11-12/04/2026
↪ TN THPT - Trạm 5 (Free) ↪ ĐGNL Hà Nội (HSA) - Trạm 5
Giỏ hàng của tôi

PHẦN 2 Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following

PHẦN 2 Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

If humans keep ______ wild animals, many species will become extinct.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:946155
Phương pháp giải

- Dựa vào động từ “keep” để chọn dạng động từ đúng theo sau.

If humans keep ______ wild animals, many species will become extinct.

(Nếu con người tiếp tục ______ động vật hoang dã, nhiều loài sẽ bị tuyệt chủng.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ “keep” (tiếp tục) cần một động từ ở dạng V-ing.

Câu hoàn chỉnh: If humans keep hunting wild animals, many species will become extinct.

(Nếu con người tiếp tục săn bắt động vật hoang dã, nhiều loài sẽ bị tuyệt chủng.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

______ doctors advise teens to get 8-10 hour of sleep a night, most of them only get 5-6 hours.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:946156
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào mệnh đề “doctors advise teens… night”, nghĩa và cách dùng của các liên từ để chọn đáp án đúng.

______ doctors advise teens to get 8-10 hour of sleep a night, most of them only get 5-6 hours.

(______ các bác sĩ khuyên thanh thiếu niên nên ngủ từ 8-10 tiếng mỗi đêm, nhưng hầu hết chỉ ngủ được 5-6 tiếng.)

Giải chi tiết

A. Despite + N/ V-ing: mặc dù

B. Because: vì

C. In spite of + N/ V-ing: mặc dù

D. Although + S +V: mặc dù

Câu hoàn chỉnh: Although doctors advise teens to get 8-10 hour of sleep a night, most of them only get 5-6 hours.

(Mặc dù các bác sĩ khuyên thanh thiếu niên nên ngủ từ 8-10 tiếng mỗi đêm, nhưng hầu hết chỉ ngủ được 5-6 tiếng.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Traffic in Ho Chi Minh City gets ______ during rush hours, making it difficult for people to move around quickly.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:946157
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Traffic in Ho Chi Minh City gets ______ during rush hours, making it difficult for people to move around quickly.

(Giao thông ở Thành phố Hồ Chí Minh thường bị ______ vào giờ cao điểm, khiến người dân khó di chuyển nhanh chóng.)

Giải chi tiết

A. confused (adj): bối rối, lúng túng

B. worried (adj): lo lắng

C. congested (adj): tắc nghẽn

D. bored (adj): chán nản

Câu hoàn chỉnh: Traffic in Ho Chi Minh City gets congested during rush hours, making it difficult for people to move around quickly.

(Giao thông ở Thành phố Hồ Chí Minh thường bị ùn tắc vào giờ cao điểm, khiến người dân khó di chuyển nhanh chóng.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

The noise pollution in cities is ______ serious that it affects people's health and causes stress.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:946158
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào nghĩa của câu, cụm từ “serious that” và cách dùng các cấu trúc ngữ pháp ở các lựa chọn để chọn đáp án đúng.

The noise pollution in cities is ______ serious that it affects people's health and causes stress.

(Ô nhiễm tiếng ồn ở các thành phố thì ______ nghiêm trọng đến mức ảnh hưởng đến sức khỏe con người và gây ra căng thẳng.)

Giải chi tiết

A. so: quá => cấu trúc “so + adj + that” (quá…nên) => đúng ngữ pháp

B. very: rất => theo sau “very + adj” không dùng “that” => sai ngữ pháp

C. too: quá => cấu trúc “too + adj + TO Vo” (quá … đến nỗi không thể) => sai ngữ pháp

D. such: quá => cấu trúc “such + (a/an) + adj + n + that” => sai ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: The noise pollution in cities is so serious that it affects people's health and causes stress.

(Ô nhiễm tiếng ồn ở các thành phố thì quá nghiêm trọng đến mức ảnh hưởng đến sức khỏe con người và gây ra căng thẳng.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Eating a balanced diet can help you ______ your energy levels throughout the day.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:946159
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các cụm động từ và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

Eating a balanced diet can help you ______ your energy levels throughout the day.

(Ăn uống cân bằng có thể giúp bạn ______ năng lượng suốt cả ngày.)

Giải chi tiết

A. turn on (v.phr): bật (thiết bị)

B. take off (v.phr): cất cánh / cởi đồ

C. pick up (v.phr): nhặt lên / đón ai đó

D. keep up (v.phr): giữ vững, duy trì

Câu hoàn chỉnh: Eating a balanced diet can help you keep up your energy levels throughout the day.

(Ăn uống cân bằng có thể giúp bạn duy trì năng lượng suốt cả ngày.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Son Doong Cave is ______ bigger than Goa Pindul Cave.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:946160
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Phân tích câu đã có cấu trúc so sánh hơn hoàn chỉnh => chỗ trống cần một từ bổ nghĩa cho tính từ so sánh hơn “bigger”.

Son Doong Cave is ______ bigger than Goa Pindul Cave.

(Hang Sơn Đoòng lớn hơn ______ so với hang Pindul ở Goa.)

Giải chi tiết

A. far: nhiều => cấu trúc đúng “far + dạng tính từ so sánh hơn” (…hơn rất nhiều)

B. more + tính từ dài => sai ngữ pháp

C. many + danh từ đếm được số nhiều => sai ngữ pháp

D. most + tính từ ở dạng so sánh nhất => sai ngữ pháp

Câu hoàn chỉnh: Son Doong Cave is far bigger than Goa Pindul Cave.

(Hang Sơn Đoòng lớn hơn nhiều so với hang Pindul ở Goa.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

My younger sister suggests ______ Phu Quoc Island this summer holiday.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:946161
Phương pháp giải

- Dựa vào động từ “suggests” để chọn dạng động từ đúng theo sau.

My younger sister suggests ______ Phu Quoc Island this summer holiday.

(Em gái tôi đề nghị _______ đảo Phú Quốc vào kỳ nghỉ hè này.)

Giải chi tiết

Theo sau động từ “suggests” (đề nghị) cần một động từ ở dạng V-ing.

Câu hoàn chỉnh: My younger sister suggests visiting Phu Quoc Island this summer holiday.

(Em gái tôi đề nghị đi thăm đảo Phú Quốc vào kỳ nghỉ hè này.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

In urban life, people often face the challenge of ______ due to the high population density and heavy traffic.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:946162
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

In urban life, people often face the challenge of ______ due to the high population density and heavy traffic.

(Trong cuộc sống đô thị, người dân thường phải đối mặt với thách thức ______ do mật độ dân số cao và giao thông tắc nghẽn.)

Giải chi tiết

A. homeless (adj/n): vô gia cư

B. criminals (n): tội phạm

C. education (n): giáo dục

D. pollution (n): sự ô nhiễm

Câu hoàn chỉnh: In urban life, people often face the challenge of pollution due to the high population density and heavy traffic.

(Trong cuộc sống đô thị, người dân thường phải đối mặt với thách thức ô nhiễm do mật độ dân số cao và giao thông tắc nghẽn.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

To ______ a healthy lifestyle, it is important to add regular physical exercise into your daily routine.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:946163
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

To ______ a healthy lifestyle, it is important to add regular physical exercise into your daily routine.

(Để ______ lối sống lành mạnh, việc bổ sung hoạt động thể dục thường xuyên vào thói quen hàng ngày là rất quan trọng.)

Giải chi tiết

A. return (v): trở về / trả lại

B. cancel (v): hủy bỏ

C. access (v): truy cập, tiếp cận

D. maintain (v): duy trì, bảo trì

Câu hoàn chỉnh: To maintain a healthy lifestyle, it is important to add regular physical exercise into your daily routine.

(Để duy trì lối sống lành mạnh, việc bổ sung hoạt động thể dục thường xuyên vào thói quen hàng ngày là rất quan trọng.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

The Grand Canyon is one of the most ______ natural wonders in the world.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:946164
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dựa vào cụm danh từ “natural wonders” để chọn từ loại bổ nghĩa đúng.

The Grand Canyon is one of the most ______ natural wonders in the world.

(Hẻm núi Grand Canyon là một trong những kỳ quan thiên nhiên ______ nhất thế giới.)

Giải chi tiết

Đứng trước danh từ “natural wonders” (những kì quan thiên nhiên) cần dùng một tính từ.

A. impressive (adj): đầy ấn tượng

B. impress (v): gây ấn tượng

C. impression (n): sự ấn tượng

D. impressively (adv): một cách ấn tượng

Câu hoàn chỉnh: The Grand Canyon is one of the most impressive natural wonders in the world.

(Hẻm núi Grand Canyon là một trong những kỳ quan thiên nhiên ấn tượng nhất thế giới.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

At 8 p.m. last night, my friend and I ______ a moving film on TV.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:946165
Phương pháp giải

- Dựa vào dấu hiệu thời gian “at 8 p.m. last night” để chọn động từ chia thì đúng.

At 8 p.m. last night, my friend and I ______ a moving film on TV.

(Tối qua, lúc 8 giờ, tôi và bạn tôi ______ một bộ phim cảm động trên truyền hình.)

Giải chi tiết

Dấu hiệu thì quá khứ tiếp diễn “at 8 p.m. last night” (lúc 8 giờ tối qua) => cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn với chủ ngữ số nhiều “my friend and I”: S + were + V-ing.

Câu hoàn chỉnh: At 8 p.m. last night, my friend and I were watching a moving film on TV.

(Tối qua, lúc 8 giờ, tôi và bạn tôi đang xem một bộ phim cảm động trên truyền hình.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

They couldn't ______ because they arrived at the airport too late for their flight.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:946166
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.

They couldn't ______ because they arrived at the airport too late for their flight.

(Họ không thể ______ vì đến sân bay quá muộn so với giờ bay.)

Giải chi tiết

A. come on (v.phr): thôi nào / đi tiếp

B. go out (v.phr): đi ra ngoài / đi chơi

C. check in (v.phr): làm thủ tục vào (khách sạn, sân bay)

D. turn back (v.phr): quay trở lại

Câu hoàn chỉnh: They couldn't check in because they arrived at the airport too late for their flight.

(Họ không thể làm thủ tục check-in vì đến sân bay quá muộn so với giờ bay.)

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com