Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word in the following question.

Many people pursue lifelong learning to improve themselves.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:958885
Phương pháp giải

Dịch nghĩa của câu để hiểu nghĩa của từ được gạch chân, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ đồng nghĩa với nó.

Many people pursue lifelong learning to improve themselves.

(Nhiều người theo đuổi việc học tập suốt đời để hoàn thiện bản thân.)

Giải chi tiết

A. give up (v.phr): từ bỏ, bỏ cuộc

B. delay (v): trì hoãn, làm chậm trễ

C. follow (v): đi theo, tuân thủ

D. suggest (v): đề nghị, gợi ý

=> pursue = follow

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word OPPOSITE in meaning to the underlined word in the following question.

Many animals are endangered due to habitat loss and illegal hunting.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:958886
Phương pháp giải

Dịch nghĩa của câu để hiểu nghĩa của từ được gạch chân, lần lượt dịch các đáp án để xác định từ trái nghĩa với nó.

Many animals are endangered due to habitat loss and illegal hunting.

(Nhiều loài động vật đang có nguy cơ tuyệt chủng do mất môi trường sống và săn bắn trái phép.)

Giải chi tiết

A. threatened (adj): bị đe dọa (có nguy cơ gặp nguy hiểm)

B. extinct (adj): tuyệt chủng (không còn tồn tại)

C. protected (adj): được bảo vệ, được bảo tồn

D. rare (adj): hiếm, ít gặp

=> endangered = protected

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Before sharing any information online, it's important to verify whether the source is ____________, especially when it involves sensitive or controversial topics.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:958887
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

Before sharing any information online, it's important to verify whether the source is ____________, especially when it involves sensitive or controversial topics.

(Trước khi chia sẻ bất kỳ thông tin nào trên mạng, điều quan trọng là phải xác minh xem nguồn thông tin có ______ hay không, đặc biệt là khi nó liên quan đến các chủ đề nhạy cảm hoặc gây tranh cãi.)

Giải chi tiết

A. creative (adj): sáng tạo

B. credible (adj): đáng tin, có thể tin tưởng

C. enjoyable (adj): thú vị, gây hứng thú

D. changeable (adj): dễ thay đổi, hay thay đổi

Câu hoàn chỉnh: Before sharing any information online, it's important to verify whether the source is credible, especially when it involves sensitive or controversial topics.

(Trước khi chia sẻ bất kỳ thông tin nào trên mạng, điều quan trọng là phải xác minh xem nguồn thông tin có đáng tin cậy hay không, đặc biệt là khi nó liên quan đến các chủ đề nhạy cảm hoặc gây tranh cãi.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Artificial intelligence has led to many useful ____________ in areas such as healthcare, education, and communication.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:958888
Phương pháp giải

- Dựa vào tính từ “useful” và cách dùng các từ loại để chọn đáp án đúng.

Artificial intelligence has led to many useful ____________ in areas such as healthcare, education, and communication.

(Trí tuệ nhân tạo đã dẫn đến ______ hữu ích trong các lĩnh vực như chăm sóc sức khỏe, giáo dục và truyền thông.)

Giải chi tiết

Theo sau tính từ “useful” (hữu ích) cần dùng một danh từ.

A. innovate (v): đổi mới, cách tân

B. innovations (n): những sự đổi mới, những sáng kiến mới

C. innovated (v-ed): đã đổi mới

D. innovating (v-ing/ n): đang đổi mới/ việc đổi mới

Câu hoàn chỉnh: Artificial intelligence has led to many useful innovations in areas such as healthcare, education, and communication.

(Trí tuệ nhân tạo đã dẫn đến nhiều đổi mới hữu ích trong các lĩnh vực như chăm sóc sức khỏe, giáo dục và truyền thông.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Although the job offered a high salary, it didn’t really live up_______ her expectations in terms of personal growth and work-life balance.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:958889
Phương pháp giải

- Dựa vào cụm động từ “live up” để chọn giới từ phù hợp để tạo nên cụm động từ phù hợp với nghĩa của cả câu.

Although the job offered a high salary, it didn’t really live up_______ her expectations in terms of personal growth and work-life balance.

(Mặc dù công việc đó có mức lương cao, nhưng nó không thực sự ______ kỳ vọng của cô ấy về sự phát triển cá nhân và cân bằng giữa công việc và cuộc sống.)

Giải chi tiết

A. to (prep): cho, để, đến => Cụm động từ đúng “live up to” (xứng đáng với, đáp ứng được)

B. in (prep): trong

C. for (prep): cho

D. with (prep): với

Câu hoàn chỉnh: Although the job offered a high salary, it didn’t really live up to her expectations in terms of personal growth and work-life balance.

(Mặc dù công việc đó có mức lương cao, nhưng nó không thực sự đáp ứng được kỳ vọng của cô ấy về sự phát triển cá nhân và cân bằng giữa công việc và cuộc sống.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Mark the letter A, B , C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in the following question.

The company got the new system installing by a team of engineers last week.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:958890
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Tiến hành phân tích câu để phát hiện ra lỗi sai trong câu và sửa lại cho đúng.

The company got the new system installing by a team of engineers last week.

(Tuần trước, công ty đã được một nhóm kỹ sư lắp đặt hệ thống mới.)

Giải chi tiết

Cấu trúc nhờ vả mang nghĩa bị động với động từ “get”: S + get + đối tượng bị tác động + V3/ed + by O.

- Lỗi sai: installing (đang lắp đặt) => installed (được lắp đặt)

Câu đã sửa: The company got the new system installed by a team of engineers last week.

(Tuần trước, công ty đã được một nhóm kỹ sư lắp đặt hệ thống mới.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

Mark the letter A, B , C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in the following question.

Unless people don’t stop polluting the forests, many species will lose their habitats sooner than expected.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:958891
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Tiến hành phân tích câu để phát hiện ra lỗi sai trong câu và sửa lại cho đúng.

Unless people don’t stop polluting the forests, many species will lose their habitats sooner than expected.

(Trừ khi con người không ngừng gây ô nhiễm rừng, nhiều loài sẽ mất môi trường sống sớm hơn dự kiến.)

Giải chi tiết

Dựa vào nghĩa của câu, nhận thấy câu đang dùng sai liên từ “Unless” (trừ khi/ nếu…không) vì mệnh đề theo sau “unless” động từ phải ở dạng khẳng định.

- Lỗi sai: Unless (trừ khi) => If (nếu)

Câu hoàn chỉnh: If people don’t stop polluting the forests, many species will lose their habitats sooner than expected.

(Nếu con người không ngừng gây ô nhiễm rừng, nhiều loài sẽ mất môi trường sống sớm hơn dự kiến.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

She tries to ____________ new trends in her field by attending workshops and online courses.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:958892
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các cụm động từ và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành câu có nghĩa phù hợp.

She tries to ____________ new trends in her field by attending workshops and online courses.

(Cô ấy cố gắng ______ những xu hướng mới trong lĩnh vực của mình bằng cách tham dự các hội thảo và khóa học trực tuyến.)

Giải chi tiết

A. go in for (v.phr): tham gia / yêu thích, đam mê

B. put up with (v.phr): chịu đựng, tha thứ cho

C. keep up with (v.phr): theo kịp, giữ liên lạc với

D. get on with (v.phr): hòa thuận với ai / tiếp tục làm việc gì đó

Câu hoàn chỉnh: She tries to keep up with new trends in her field by attending workshops and online courses.

(Cô ấy cố gắng cập nhật những xu hướng mới trong lĩnh vực của mình bằng cách tham dự các hội thảo và khóa học trực tuyến.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

He said that he ____________ a professional development course to improve his qualifications.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:958893
Phương pháp giải

- Dựa vào động từ tường thuật “said” để xác định cấu trúc câu tường thuật dạng kể để chọn động từ chia thì đúng.

He said that he ____________ a professional development course to improve his qualifications.

(Ông ấy nói rằng ông ấy ______ một khóa học phát triển chuyên nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn của mình.)

Giải chi tiết

Cấu trúc câu tường thuật dạng kể với động từ tường thuật “said” (nói) ở thì quá khứ đơn: S + said + that + S + V (lùi thì).

A. will take => sai thì

B. would take => đúng nghĩa và ngữ pháp

C. was taking: đang tham gia => sai nghĩa

D. takes => sai thì

Câu hoàn chỉnh: He said that he would take a professional development course to improve his qualifications.

(Ông ấy nói rằng ông ấy sẽ tham gia một khóa học phát triển chuyên nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn của mình.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Linda and Peter are talking about their career choices.

Linda: I’m worried I chose the wrong career path.

Peter:_____________________________________.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:958894
Phương pháp giải

- Dịch câu đề bài và lượt lời đã cho sẵn đề hiểu ngữ cảnh.

- Lần lượt dịch nghĩa các đáp án và điền vào chỗ trống sao cho tạo thành đoạn hội thoại có nghĩa phù hợp.

Linda and Peter are talking about their career choices.

(Linda và Peter đang thảo luận về lựa chọn nghề nghiệp của họ.)

Linda: “I’m worried I chose the wrong career path.” - Peter: ________.

(Linda: “Tôi lo lắng mình đã chọn sai nghề nghiệp.” - Peter: ________.)

Giải chi tiết

A. Who cares?

(Ai quan tâm chứ?)

B. It’s not my problem.

(Đó không phải là vấn đề của tôi.)

C. Don’t worry, many people feel the same. You’re not alone.

(Đừng lo lắng, nhiều người cũng cảm thấy như vậy. Bạn không cô đơn.)

D. You should give up now.

(Bạn nên bỏ cuộc ngay bây giờ.)

Đoạn hoàn chỉnh: Linda: “I’m worried I chose the wrong career path.” - Peter: Don’t worry, many people feel the same. You’re not alone.

(Linda: “Tôi lo lắng mình đã chọn sai nghề nghiệp.” - Peter: Đừng lo, nhiều người cũng cảm thấy như vậy. Bạn không cô đơn.)

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com