Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Supply the correct form of the verbs in brackets. (5.0 points)

Supply the correct form of the verbs in brackets. (5.0 points)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

I am really proud now that The Hàm Rồng Bridge (survive) ______ heavy bombings of the war and remains a symbol of resilience.

Đáp án đúng là: survived

Câu hỏi:961007
Phương pháp giải

Xác định thời điểm của hành động dựa vào ngữ cảnh. Hành động "sống sót qua các trận ném bom" đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ (thời chiến). Do đó, ta sử dụng thì Quá khứ đơn.

Giải chi tiết

survived: Đã sống sót (Chia ở thì quá khứ đơn của động từ có quy tắc "survive").=> Phân tích: Mặc dù vế đầu dùng "I am proud now" (hiện tại), nhưng việc cây cầu Hàm Rồng vượt qua bom đạn là một sự kiện lịch sử đã diễn ra trong quá khứ, nên động từ phải chia ở thì Quá khứ đơn.

Câu hoàn chỉnh: I am really proud now that The Hàm Rồng Bridge survived heavy bombings of the war and remains a symbol of resilience.

(Bây giờ tôi thực sự tự hào rằng cầu Hàm Rồng đã sống sót qua những trận ném bom ác liệt của chiến tranh và vẫn là một biểu tượng của sự kiên cường.)

Đáp án cần điền là: survived

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Last weekend, there (be) ______ nothing to watch on TV, we played chess together.

Đáp án đúng là: there being

Câu hỏi:961008
Phương pháp giải

Nhận diện cấu trúc Mệnh đề tuyệt đối (Absolute Phrase). Khi hai vế của câu có chủ ngữ khác nhau (vế đầu là "there", vế sau là "we") và không có liên từ nối, ta dùng dạng V-ing cho vế chỉ nguyên nhân/bối cảnh.

Giải chi tiết

there being: Vì có / Do có (Dạng V-ing của động từ "be" trong cấu trúc tuyệt đối).=> Phân tích: Câu này có hai mệnh đề độc lập nhưng không có từ nối (như because hay as). Vì vậy, ta phải biến mệnh đề đầu thành một cụm danh từ bằng cách chuyển động từ "be" thành "being".

Câu hoàn chỉnh: Last weekend, there being nothing to watch on TV, we played chess together.

(Cuối tuần trước, vì chẳng có gì để xem trên tivi cả, nên chúng tôi đã cùng nhau chơi cờ.)

Đáp án cần điền là: there being

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

I (worry) ______ too much about the outcome, as everything turned out fine.

Đáp án đúng là: needn't have worried

Câu hỏi:961009
Phương pháp giải

Nhận diện cách dùng động từ khuyết thiếu để chỉ một sự việc đáng lẽ không cần thiết phải làm trong quá khứ nhưng thực tế chủ thể đã làm rồi. Cấu trúc: Needn't have + P2.

Giải chi tiết

needn't have worried: Đáng lẽ đã không cần phải lo lắng (nhưng thực tế là tôi đã lo lắng rất nhiều).=> Phân tích: Dựa vào vế sau "everything turned out fine" (mọi thứ đều hóa ra tốt đẹp), ta thấy việc lo lắng ở quá khứ là không cần thiết. Để diễn đạt ý "đáng lẽ không cần làm nhưng đã làm", ta dùng needn't have + P2.

Câu hoàn chỉnh: I needn't have worried too much about the outcome, as everything turned out fine.

(Đáng lẽ tôi không cần phải lo lắng quá nhiều về kết quả như thế, vì mọi chuyện cuối cùng đều ổn cả.)

Đáp án cần điền là: needn't have worried

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

His doctor is trying to get him (admit) ______ to a special hospital where he'll probably be looked after.

Đáp án đúng là: admitted

Câu hỏi:961010
Phương pháp giải

Sử dụng cấu trúc Sai khiến/Truyền khiến (Causative Form) với động từ "get" ở dạng bị động: Get + something/someone + P2 (quá khứ phân từ).

Giải chi tiết

admitted: Được nhận vào / Được thu nhận (Quá khứ phân từ của động từ "admit").=> Phân tích: Ở đây ông bác sĩ đang cố gắng để "anh ta được nhận vào" bệnh viện (anh ta chịu tác động của việc nhận vào). Theo cấu trúc get someone done, động từ admit phải chuyển sang dạng bị động là admitted.

Câu hoàn chỉnh: His doctor is trying to get him admitted to a special hospital where he'll probably be looked after.

(Bác sĩ của anh ấy đang cố gắng để anh ấy được nhận vào một bệnh viện đặc biệt, nơi mà có lẽ anh ấy sẽ được chăm sóc tốt.)

Đáp án cần điền là: admitted

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

I wish your mother (live) ______ long enough to see your accomplishments.

Đáp án đúng là: had lived

Câu hỏi:961011
Phương pháp giải

Nhận diện cấu trúc Câu ước (Wish). Câu ước cho một sự việc trái ngược với thực tế đã xảy ra trong quá khứ. Cấu trúc: S1 + wish + S2 + had + P2.

Giải chi tiết

had lived: Đã sống (Chia ở thì Quá khứ hoàn thành để diễn tả niềm hối tiếc về một việc trong quá khứ).

=> Phân tích: Ngữ cảnh ám chỉ người mẹ đã không còn sống để chứng kiến thành tựu, đây là một điều ước cho quá khứ. Do đó, ta lùi một thì từ Quá khứ đơn về Quá khứ hoàn thành.

Câu hoàn chỉnh: I wish your mother had lived long enough to see your accomplishments.

(Tôi ước gì mẹ bạn đã sống đủ lâu để chứng kiến những thành tựu mà bạn đạt đượC.)

Đáp án cần điền là: had lived

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com