Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Supply the correct form of the words in bold

Supply the correct form of the words in bold

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Sleeping during the day and working when night comes sounds seemingly ______. (SCIENCE)

Đáp án đúng là: unscientific

Câu hỏi:961013
Phương pháp giải

Xác định từ loại cần điền dựa vào vị trí: Đứng sau trạng từ "seemingly" (có vẻ như) và động từ nối "sounds" (nghe có vẻ) phải là một Tính từ. Xét về ngữ nghĩa, việc "ngủ ngày cày đêm" là một thói quen trái với khoa học, nên cần một tính từ mang nghĩa phủ định.

Giải chi tiết

unscientific: Không khoa học (Tính từ mang nghĩa phủ định của "science").

=> Phân tích: Từ gốc là danh từ SCIENCE (khoa học). Ta có tính từ là scientific, sau đó thêm tiền tố phủ định un- để tạo thành unscientific nhằm phù hợp với ý nghĩa của câu là thói quen này không tốt cho sức khỏe/lệch lạC.

Câu hoàn chỉnh: Sleeping during the day and working when night comes sounds seemingly unscientific.

(Việc ngủ suốt cả ngày và làm việc khi đêm đến nghe có vẻ khá là không khoa học)

Đáp án cần điền là: unscientific

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

My friends started going out late to nightclubs so I decided to ______ myself from the group. (SOCIAL)

Đáp án đúng là: dissociate

Câu hỏi:961014
Phương pháp giải

Xác định từ loại cần điền: Đứng sau cấu trúc "decided to" phải là một Động từ nguyên mẫu. Ngữ cảnh ở đây là người nói muốn "tách bản thân ra khỏi" một nhóm bạn có lối sống không phù hợp.

Giải chi tiết

dissociate: Tách ra / Rời bỏ (Động từ mang nghĩa phân tách).

=> Phân tích: Từ gốc là SOCIAL (thuộc về xã hội/có tính bầy đàn). Để diễn tả hành động tự tách mình ra khỏi một tổ chức hay nhóm nào đó, ta sử dụng động từ dissociate (thường đi với cấu trúc dissociate oneself from something).

Câu hoàn chỉnh: My friends started going out late to nightclubs so I decided to dissociate myself from the group.

(Bạn bè của tôi bắt đầu đi chơi muộn ở các hộp đêm nên tôi đã quyết định tách mình ra khỏi nhóm đó.)

Đáp án cần điền là: dissociate

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

The poor girl raised her eyes ______, imploring God to help her out. (HEAVEN)

Đáp án đúng là: heavenwards

Câu hỏi:961015
Phương pháp giải

Xác định từ loại cần điền: Đứng sau để bổ nghĩa cho động từ "raised her eyes" (ngước mắt lên) phải là một Trạng từ chỉ hướng.

Giải chi tiết

heavenwards: Hướng về phía bầu trời / Hướng về phía thiên đường (Trạng từ chỉ hướng).

=> Phân tích: Từ gốc là heaven (thiên đường/bầu trời). Hậu tố -wards được thêm vào danh từ để tạo thành trạng từ chỉ phương hướng (tương tự như afterwards, backwards).

Câu hoàn chỉnh: The poor girl raised her eyes heavenwards, imploring God to help her out.

(Cô gái tội nghiệp ngước mắt nhìn lên trời, cầu xin Chúa giúp cô vượt qua hoạn nạn.)

Đáp án cần điền là: heavenwards

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

The city is known for its diverse range of ______, offering everything from gourmet restaurants to casual street food stalls. (EAT)

Đáp án đúng là: eateries

Câu hỏi:961016
Phương pháp giải

Xác định từ loại cần điền: Đứng sau giới từ "of" và cụm "diverse range of" (một loạt cáC... đa dạng) phải là một Danh từ số nhiều.

Giải chi tiết

eateries: Các quán ăn / Địa điểm ăn uống (Danh từ số nhiều).

=> Phân tích: Từ gốc là động từ EAT (ăn). Ta có danh từ eatery chỉ một nơi phục vụ đồ ăn. Vì phía sau liệt kê từ "gourmet restaurants" (nhà hàng cao cấp) đến "street food stalls" (quán ăn vỉa hè) nên danh từ này phải ở dạng số nhiều là eateries.

Câu hoàn chỉnh: The city is known for its diverse range of eateries, offering everything from gourmet restaurants to casual street food stalls.

(Thành phố này nổi tiếng với các loại hình quán ăn đa dạng, phục vụ mọi thứ từ các nhà hàng cao cấp cho đến những sạp đồ ăn vỉa hè bình dân.)

Đáp án cần điền là: eateries

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

There are a lot of ______ coffee shops along Hanoi's Train Street which attract a great number of foreign tourists. (MAKE)

Đáp án đúng là: makeshift

Câu hỏi:961017
Phương pháp giải

Xác định từ loại cần điền: Đứng trước cụm danh từ "coffee shops" để bổ nghĩa cho nó phải là một Tính từ. Dựa vào ngữ cảnh "phố đường tàu Hà Nội" là nơi các hàng quán thường được dựng lên tạm thời bằng những vật dụng có sẵn.

Giải chi tiết

makeshift: Tạm thời / Tự chế / Chắp vá (Tính từ).

=> Phân tích: Từ gốc là động từ make. Tính từ ghép makeshift thường được dùng để mô tả những thứ được dựng lên một cách tạm bợ để thay thế cho những thứ chính quy (như quán xá ven đường tàu).

Câu hoàn chỉnh: There are a lot of makeshift coffee shops along Hanoi's Train Street which attract a great number of foreign tourists.

(Có rất nhiều quán cà phê tạm bợ dọc theo phố đường tàu Hà Nội, nơi thu hút một lượng lớn khách du lịch nước ngoài.)

Đáp án cần điền là: makeshift

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com