Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGTD & thi cuối học kì II lớp 10, 11, 12
↪ ĐGTD Bách khoa (TSA) - Trạm số 8 ↪ Thi cuối học kì II lớp 10, 11, 12
Giỏ hàng của tôi

Choose the correct sentence among A, B, C or D

Choose the correct sentence among A, B, C or D

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

Could you introduce me a local tour guide_________can speak English and Chinese.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:964032
Phương pháp giải

Sử dụng mệnh đề quan hệ để bổ sung thông tin cho danh từ chỉ người.

Could you introduce me a local tour guide_________can speak English and Chinese?

(Bạn có thể giới thiệu cho tôi một hướng dẫn viên địa phương _______ có thể nói tiếng Anh và tiếng Trung không?)

Giải chi tiết

A. what (cái gì) => Phân tích: Sai vì "what" không dùng làm đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người.

B. whose (của người mà) => Phân tích: Sai vì sau "whose" phải là một danh từ để chỉ sự sở hữu, ở đây sau chỗ trống là động từ "can speak".

C. which (cái mà) => Phân tích: Sai vì "which" dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật, trong khi "tour guide" là người.

D. who (người mà) => Phân tích: Đúng vì "who" dùng làm chủ ngữ thay thế cho danh từ chỉ người (tour guide).

Câu hoàn chỉnh: Could you introduce me a local tour guide who can speak English and Chinese?

(Bạn có thể giới thiệu cho tôi một hướng dẫn viên địa phương người mà có thể nói tiếng Anh và tiếng Trung không?)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

When I was in China, I _________some Chinese words.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:964033
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về cụm động từ (Phrasal verbs) để chỉ việc học một ngôn ngữ.

When I was in China, I _________some Chinese words.

(Khi tôi ở Trung Quốc, tôi đã _________ một vài từ tiếng Trung.)

Giải chi tiết

A. held up (trì hoãn/chặn đường) => Phân tích: Sai nghĩa vì không ai "trì hoãn" từ vựng trong ngữ cảnh này.

B. picked up (học lỏm/học một cách tự nhiên) => Phân tích: Đúng vì "pick up a language/words" nghĩa là học được cái gì đó thông qua việc tiếp xúc tự nhiên chứ không qua trường lớp bài bản.

C. copied up (chép lại) => Phân tích: Sai nghĩa, không dùng cụm này cho việc học từ vựng khi đi du lịch.

D. took up (bắt đầu một sở thích/thói quen) => Phân tích: Sai vì "take up" thường đi với môn thể thao hoặc sở thích lâu dài, không dùng cho vài từ vựng.

Câu hoàn chỉnh: When I was in China, I picked up some Chinese words.

(Khi tôi ở Trung Quốc, tôi đã học lỏm được vài từ tiếng Trung.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

Tuan asked me if I_________ Mount Ba Den.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:964034
Phương pháp giải

Sử dụng quy tắc lùi thì trong câu tường thuật gián tiếp đối với câu hỏi Yes/No.

Tuan asked me if I_________ Mount Ba Den.

(Tuấn hỏi tôi liệu tôi _________ núi Bà Đen.)

Giải chi tiết

A. will know (sẽ biết) => Phân tích: Sai vì trong câu gián tiếp có "asked" (quá khứ) thì không dùng "will".

B. would know (sẽ biết) => Phân tích: Sai vì câu gốc là "Do you know" (Hiện tại đơn) nên phải lùi về Quá khứ đơn, không phải tương lai.

C. knew (đã biết) => Phân tích: Đúng vì đây là dạng lùi thì từ hiện tại đơn (know) sang quá khứ đơn (knew).

D. know (biết) => Phân tích: Sai vì chưa lùi thì theo quy tắc câu tường thuật.

Tuan asked me if I knew Mount Ba Den.

(Tuấn hỏi tôi liệu tôi có biết núi Bà Đen không.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

Generation Z are getting more and more_________than their parents.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:964035
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức từ vựng về tính cách và các thế hệ.

Generation Z are getting more and more_________than their parents.

(Thế hệ Z đang ngày càng trở nên _________ hơn bố mẹ của họ.)

Giải chi tiết

A. extended (mở rộng) => Phân tích: Sai nghĩa, thường dùng cho gia đình nhiều thế hệ (extended family), không dùng cho tính cách.

B. independent (độc lập) => Phân tích: Đúng về mặt ngữ nghĩa, chỉ xu hướng tự chủ, độc lập của giới trẻ ngày nay.

C. private (riêng tư) => Phân tích: Không phù hợp nhất trong cấu trúc so sánh về sự phát triển tính cách xã hội ở đây.

D. interesting (thú vị) => Phân tích: Mang tính chủ quan, không phản ánh đặc điểm nổi bật mang tính xã hội học như sự độc lập.

Câu hoàn chỉnh: Generation Z are getting more and more independent than their parents.

(Thế hệ Z đang ngày càng trở nên độc lập hơn bố mẹ của họ.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

____________ is the only planet known to support life in our Solar System.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:964036
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức thực tế về thiên văn học và hệ Mặt Trời.

____________ is the only planet known to support life in our Solar System.

(____________ là hành tinh duy nhất được biết đến là có sự sống trong hệ Mặt Trời của chúng ta.)

Giải chi tiết

A. Mars (Sao Hỏa) => Phân tích: Sai, hiện chưa có bằng chứng xác thực về sự sống đang tồn tại trên Sao Hỏa.

B. Venus (Sao Kim) => Phân tích: Sai, môi trường Sao Kim quá khắc nghiệt để hỗ trợ sự sống.

C. Earth (Trái Đất) => Phân tích: Đúng, đây là hành tinh duy nhất chúng ta biết chắc chắn có sự sống.

D. Jupiter (Sao Mộc) => Phân tích: Sai, đây là hành tinh khí khổng lồ, không thể hỗ trợ sự sống như Trái Đất.

Câu hoàn chỉnh: Earth is the only planet known to support life in our Solar System.

(Trái Đất là hành tinh duy nhất được biết đến là có sự sống trong hệ Mặt Trời của chúng ta.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

Our ___________ includes a visit to Stonehenge - a famous tourist attraction.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:964037
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức từ vựng về chủ đề du lịch để chỉ kế hoạch hoặc lịch trình chuyến đi.

Our ___________ includes a visit to Stonehenge - a famous tourist attraction.

(___________ của chúng tôi bao gồm một chuyến tham quan Stonehenge - một điểm thu hút khách du lịch nổi tiếng.)

Giải chi tiết

A. calendar (lịch/quyển lịch) => Phân tích: Sai vì "calendar" dùng để chỉ thời gian ngày tháng nói chung, không dùng để mô tả chi tiết các điểm đến trong một chuyến đi.

B. itinerary (lịch trình chuyến đi) => Phân tích: Đúng vì "itinerary" là danh từ chuyên dụng để chỉ bản kế hoạch chi tiết về một lộ trình du lịch.

C. voyage (chuyến đi dài ngày bằng đường biển) => Phân tích: Sai vì Stonehenge nằm trên đất liền, không phù hợp với một chuyến hải hành.

D. touring (việc đi du lịch) => Phân tích: Sai ngữ pháp khi đặt vào vị trí này (thường dùng làm động từ hoặc danh từ chỉ hoạt động chung, không mang nghĩa là một bản danh sách các điểm đến).

Câu hoàn chỉnh: Our itinerary includes a visit to Stonehenge - a famous tourist attraction.

(Lịch trình chuyến đi của chúng tôi bao gồm một chuyến tham quan Stonehenge - một điểm thu hút khách du lịch nổi tiếng.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Can you look_______the definition of that word in the dictionary?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:964038
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về cụm động từ (Phrasal verbs) đi với "look" mang nghĩa tra cứu.

Can you look_______the definition of that word in the dictionary?

(Bạn có thể tra_______ định nghĩa của từ đó trong từ điển không?)

Giải chi tiết

A. through (look through: đọc lướt/xem qua) => Phân tích: Không phù hợp nhất khi muốn tìm một từ cụ thể trong từ điển.

B. at (look at: nhìn vào) => Phân tích: Sai vì chỉ mang nghĩa nhìn vào vật gì đó, không mang hàm ý tìm kiếm thông tin.

C. up (look up: tra cứu) => Phân tích: Đúng vì "look up" là cụm động từ chuyên dùng cho việc tra cứu thông tin trong sách, từ điển hoặc trên mạng.

D. over (look over: kiểm tra/xem xét kỹ) => Phân tích: Sai vì thường dùng để kiểm tra lại một văn bản hoặc tình huống nào đó.

Câu hoàn chỉnh: Can you look up the definition of that word in the dictionary?

(Bạn có thể tra cứu định nghĩa của từ đó trong từ điển không?)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Nowadays, people can travel on their own to new places by using________.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:964039
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức thực tế về các công cụ hỗ trợ du lịch tự túc.

Nowadays, people can travel on their own to new places by using________.

(Ngày nay, con người có thể tự mình du lịch đến những nơi mới bằng cách sử dụng ________.)

Giải chi tiết

A. tours (các chuyến du lịch theo đoàn) => Phân tích: Sai vì "travel on their own" (du lịch tự túc) thì thường không đi theo các tour có sẵn của công ty lữ hành.

B. earphones (tai nghe) => Phân tích: Sai vì tai nghe chỉ là thiết bị nghe nhìn, không giúp định vị hay dẫn đường đến nơi mới.

C. entrance tickets (vé vào cổng) => Phân tích: Sai vì đây là vật dụng để vào một địa điểm cụ thể, không hỗ trợ quá trình di chuyển đến đó.

D. Google Maps (ứng dụng bản đồ Google) => Phân tích: Đúng vì đây là công cụ phổ biến nhất giúp người du lịch tự túc tìm đường và định vị.

Câu hoàn chỉnh: Nowadays, people can travel on their own to new places by using Google Maps.

(Ngày nay, con người có thể tự mình du lịch đến những nơi mới bằng cách sử dụng Google Maps.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Nhận biết

The project to protect the____________of this national park will create more jobs for local residents.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:964040
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức từ vựng về môi trường và bảo tồn thiên nhiên.

The project to protect the____________of this national park will create more jobs for local residents.

(Dự án bảo vệ ____________ của công viên quốc gia này sẽ tạo ra nhiều việc làm hơn cho cư dân địa phương.)

Giải chi tiết

A. diversity (sự đa dạng) => Phân tích: Đúng vì "protect the diversity" (thường là biodiversity - đa dạng sinh học) là mục tiêu chính của các công viên quốc gia.

B. mixture (hỗn hợp) => Phân tích: Sai nghĩa vì không dùng từ này để nói về các loài sinh vật trong tự nhiên.

C. difference (sự khác biệt) => Phân tích: Sai nghĩa, không mang tính chuyên môn trong lĩnh vực bảo tồn.

D. complex (phức hợp/khu liên hợp) => Phân tích: Sai nghĩa trong ngữ cảnh bảo vệ thiên nhiên của công viên.

Câu hoàn chỉnh: The project to protect the diversity of this national park will create more jobs for local residents.

(Dự án bảo vệ sự đa dạng của công viên quốc gia này sẽ tạo ra nhiều việc làm hơn cho cư dân địa phương.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Astronauts travel to ____________ to conduct scientific experiments and explore the universe.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:964041
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức từ vựng về các môi trường khám phá địa lý và vũ trụ.

Astronauts travel to ____________ to conduct scientific experiments and explore the universe.

(Các phi hành gia du hành đến ____________ để tiến hành các thí nghiệm khoa học và khám phá vũ trụ.)

Giải chi tiết

A. outer space (không gian vũ trụ) => Phân tích: Đúng vì phi hành gia (astronauts) là những người được đào tạo để làm việc ngoài không gian.

B. the ocean (đại dương) => Phân tích: Sai vì người khám phá đại dương được gọi là thợ lặn hoặc nhà hải dương học.

C. the desert (sa mạc) => Phân tích: Sai vì sa mạc không phải là nơi để khám phá vũ trụ (universe).

D. the mountains (miền núi) => Phân tích: Sai vì đây là địa hình trên mặt đất, không liên quan đến nhiệm vụ của phi hành gia.

Câu hoàn chỉnh: Astronauts travel to outer space to conduct scientific experiments and explore the universe.

(Các phi hành gia du hành vào không gian vũ trụ để tiến hành các thí nghiệm khoa học và khám phá vũ trụ.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

____________ is causing sea levels to rise around the world.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:964042
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về hiện tượng biến đổi khí hậu và hệ quả của nó đối với môi trường toàn cầu.

____________ is causing sea levels to rise around the world.

( ____________ đang khiến mực nước biển dâng cao trên toàn thế giới.)

Giải chi tiết

A. Ocean currents (Dòng hải lưu) => Phân tích: Sai vì dòng hải lưu chỉ là sự chuyển động của nước biển, không trực tiếp làm tăng khối lượng nước để gây dâng mực nước biển toàn cầu.

B. Global warming (Sự nóng lên toàn cầu) => Phân tích: Đúng vì nóng lên toàn cầu làm tan băng ở các cực và khiến nước nở nhiệt, dẫn đến mực nước biển dâng cao.

C. Earthquakes (Động đất) => Phân tích: Sai vì động đất có thể gây sóng thần (tsunami) nhưng không gây ra sự dâng mực nước biển ổn định trên toàn thế giới.

D. Volcanic eruptions (Sự phun trào núi lửa) => Phân tích: Sai vì đây là hiện tượng địa chất cục bộ, không phải nguyên nhân chính của việc dâng mực nước biển hiện nay.

Câu hoàn chỉnh: Global warming is causing sea levels to rise around the world.

(Sự nóng lên toàn cầu đang khiến mực nước biển dâng cao trên toàn thế giới.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

____________ affects weather patterns and ecosystems worldwide.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:964043
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức từ vựng về các hiện tượng môi trường có tác động rộng lớn đến hệ sinh thái.

____________ affects weather patterns and ecosystems worldwide.

( ____________ ảnh hưởng đến các kiểu thời tiết và hệ sinh thái trên toàn thế giới.)

Giải chi tiết

A. Air pressure (Áp suất không khí) => Phân tích: Sai vì áp suất không khí chỉ ảnh hưởng đến thời tiết cục bộ tại một thời điểm, không mang tính bao quát hệ sinh thái toàn cầu như biến đổi khí hậu.

B. Climate change (Biến đổi khí hậu) => Phân tích: Đúng vì biến đổi khí hậu bao hàm những thay đổi dài hạn và quy mô lớn về thời tiết và môi trường sống của mọi sinh vật.

C. Ocean currents (Dòng hải lưu) => Phân tích: Tuy có ảnh hưởng nhưng chưa đủ bao quát toàn bộ các hệ sinh thái trên đất liền như biến đổi khí hậu.

D. Tides (Thủy triều) => Phân tích: Sai vì thủy triều chỉ ảnh hưởng đến vùng ven biển và do sức hút của Mặt Trăng/Mặt Trời, không làm thay đổi hệ sinh thái toàn cầu.

Câu hoàn chỉnh: Climate change affects weather patterns and ecosystems worldwide.

(Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến các kiểu thời tiết và hệ sinh thái trên toàn thế giới.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

Deforestation is a major cause of ____________ for many species.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:964044
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về từ vựng chủ đề môi trường, cụ thể là hệ quả của việc phá rừng.

Deforestation is a major cause of ____________ for many species.

(Phá rừng là nguyên nhân chính gây ra ____________ cho nhiều loài sinh vật.)

Giải chi tiết

A. habitat loss (mất môi trường sống) => Phân tích: Đúng vì rừng là nơi cư trú của rất nhiều loài, khi rừng bị phá bỏ, chúng sẽ mất đi nơi ở và nguồn thức ăn.

B. pollution (ô nhiễm) => Phân tích: Sai vì phá rừng không trực tiếp tạo ra rác thải hay hóa chất gây ô nhiễm như các hoạt động công nghiệp.

C. climate change (biến đổi khí hậu) => Phân tích: Mặc dù phá rừng góp phần gây biến đổi khí hậu, nhưng xét trực tiếp đối với "nhiều loài" (many species) thì "mất môi trường sống" là hệ quả rõ ràng nhất.

D. global warming (nóng lên toàn cầu) => Phân tích: Tương tự như đáp án C, đây là hệ quả vĩ mô, không trực diện bằng việc mất nơi ở của sinh vật.

Câu hoàn chỉnh: Deforestation is a major cause of habitat loss for many species.

(Phá rừng là nguyên nhân chính gây ra việc mất môi trường sống cho nhiều loài sinh vật.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

Sarah asked if I __________ the new movie.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:964045
Phương pháp giải

Sử dụng quy tắc lùi thì trong câu tường thuật gián tiếp đối với câu hỏi Yes/No.

Sarah asked if I __________ the new movie.

(Sarah hỏi liệu tôi __________ bộ phim mới đó chưa.)

Giải chi tiết

A. see (xem - hiện tại đơn) => Phân tích: Sai vì trong câu gián tiếp có "asked" thì phải lùi thì.

B. saw (đã xem - quá khứ đơn) => Phân tích: Sai vì nếu câu gốc là quá khứ đơn (Did you see) hoặc hiện tại hoàn thành (Have you seen) thì khi lùi thì phải về Quá khứ hoàn thành.

C. have seen (đã xem - hiện tại hoàn thành) => Phân tích: Sai vì chưa lùi thì theo quy tắc câu tường thuật.

D. had seen (đã xem - quá khứ hoàn thành) => Phân tích: Đúng vì đã thực hiện lùi thì từ hiện tại hoàn thành hoặc quá khứ đơn về quá khứ hoàn thành.

Câu hoàn chỉnh: Sarah asked if I had seen the new movie.

(Sarah hỏi liệu tôi đã xem bộ phim mới đó chưa.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

They advised that we ______ the safety guidelines carefully.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:964046
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về cấu trúc giả định (Subjunctive mood) với các động từ chỉ lời khuyên.

They advised that we ______ the safety guidelines carefully.

(Họ khuyên rằng chúng ta ______ các hướng dẫn an toàn một cách cẩn thận.)

Giải chi tiết

A. follows (chia theo ngôi số ít) => Phân tích: Sai vì sau "advised that" động từ phải ở dạng nguyên mẫu cho tất cả các ngôi.

B. to follow (động từ có to) => Phân tích: Sai vì cấu trúc là "advise that + S + V-inf" (không có "to").

C. follow (nguyên mẫu không to) => Phân tích: Đúng theo cấu trúc câu giả định: S1 + advised + that + S2 + V-inf (nguyên mẫu không to).

D. following (động từ thêm -ing) => Phân tích: Sai vì không phù hợp với cấu trúc mệnh đề sau "that".

Câu hoàn chỉnh: They advised that we follow the safety guidelines carefully.

(Họ khuyên rằng chúng ta nên tuân thủ các hướng dẫn an toàn một cách cẩn thận.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu

The consultant suggested that the company ______ its marketing strategy.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:964047
Phương pháp giải

Sử dụng cấu trúc câu giả định (Subjunctive Mood) hoặc cấu trúc với "should" sau động từ gợi ý "suggest".

The consultant suggested that the company ______ its marketing strategy.

(Người tư vấn gợi ý rằng công ty ______ chiến lược tiếp thị của mình.)

Giải chi tiết

A. will revise (sẽ xem xét lại) => Phân tích: Sai vì sau "suggested that" không dùng thì tương lai với "will". B. would revise (sẽ xem xét lại) => Phân tích: Sai vì "would" thường dùng trong câu điều kiện hoặc tường thuật lối nói trực tiếp, không dùng trong cấu trúc giả định với "suggest".

C. should revise (nên xem xét lại) => Phân tích: Đúng vì cấu trúc chuẩn là S + suggest + that + S + (should) + V-inf. Ở đây dùng "should revise" là hoàn toàn chính xác.

D. must revise (phải xem xét lại) => Phân tích: Sai vì "suggest" mang tính chất gợi ý, khuyên bảo nên dùng "should" chứ không dùng động từ khuyết thiếu mang tính bắt buộc như "must".

Câu hoàn chỉnh: The consultant suggested that the company should revise its marketing strategy.

(Người tư vấn gợi ý rằng công ty nên xem xét lại chiến lược tiếp thị của mình.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 17:
Vận dụng

Mountains, valleys, and plains are examples of different ____________ on Earth.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:964048
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức từ vựng về các đặc điểm địa lý tự nhiên của bề mặt Trái Đất.

Mountains, valleys, and plains are examples of different ____________ on Earth.

(Núi, thung lũng và đồng bằng là những ví dụ về các ____________ khác nhau trên Trái Đất.)

Giải chi tiết

A. climates (khí hậu) => Phân tích: Sai vì núi hay thung lũng là thực thể địa lý, không phải là kiểu thời tiết hay khí hậu.

B. ecosystems (hệ sinh thái) => Phân tích: Sai vì hệ sinh thái bao gồm cả quần thể sinh vật và môi trường vô sinh, còn các từ trên chỉ thuần túy nói về địa hình.

C. landforms (địa hình) => Phân tích: Đúng vì "landform" là thuật ngữ chỉ các hình thái tự nhiên trên bề mặt Trái Đất như núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng.

D. species (loài) => Phân tích: Sai vì đây là từ dùng cho các đơn vị phân loại sinh học (động vật, thực vật).

Câu hoàn chỉnh: Mountains, valleys, and plains are examples of different landforms on Earth.

(Núi, thung lũng và đồng bằng là những ví dụ về các địa hình khác nhau trên Trái Đất.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 18:
Vận dụng

She brought an umbrella __________ it was going to rain later.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:964049
Phương pháp giải

Sử dụng liên từ (Conjunctions) để chỉ mối quan hệ nguyên nhân - kết quả giữa hai mệnh đề.

She brought an umbrella __________ it was going to rain later.

(Cô ấy đã mang theo một chiếc ô __________ trời sắp mưa sau đó.)

Giải chi tiết

A. since (vì/bởi vì) => Phân tích: Đúng vì "since" trong trường hợp này đóng vai trò là một liên từ chỉ nguyên nhân (bằng nghĩa với because), giải thích lý do tại sao cô ấy mang ô.

B. although (mặc dù) => Phân tích: Sai vì trái ngược về mặt logic (không ai mang ô mặc dù trời sắp mưa).

C. so (vì vậy) => Phân tích: Sai vì "so" dùng để chỉ kết quả, vế sau "so" phải là hành động mang ô (trời sắp mưa, "so" cô ấy mang ô).

D. if (nếu) => Phân tích: Sai vì câu đang kể về một sự việc đã xảy ra (brought) và một dự đoán có cơ sở (was going to), không phải câu điều kiện giả định.

Câu hoàn chỉnh: She brought an umbrella since it was going to rain later.

(Cô ấy đã mang theo một chiếc ô trời sắp mưa sau đó.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 19:
Thông hiểu

He played the game, though he __________ the rules well.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:964050
Phương pháp giải

Sử dụng sự phối hợp thì và ngữ nghĩa của câu nhượng bộ với "though".

He played the game, though he __________ the rules well.

(Anh ấy đã chơi trò chơi đó, mặc dù anh ấy __________ rõ luật lệ.)

Giải chi tiết

A. knew (đã biết) => Phân tích: Sai về mặt logic. Nếu dùng "mặc dù" thì vế sau phải mang nghĩa phủ định (không biết luật mà vẫn chơi).

B. didn't know (đã không biết) => Phân tích: Đúng về cả ngữ pháp (phối hợp thì quá khứ với "played") và ngữ nghĩa (chỉ sự đối lập: không biết luật nhưng vẫn chơi).

C. hasn’t known (chưa biết) => Phân tích: Sai vì không phối hợp thì hiện tại hoàn thành với thì quá khứ đơn trong ngữ cảnh kể lại này.

D. know (biết) => Phân tích: Sai thì (hiện tại đơn không đi với quá khứ đơn "played").

Câu hoàn chỉnh: He played the game, though he didn't know the rules well.

(Anh ấy đã chơi trò chơi đó, mặc dù anh ấy đã không biết rõ luật lệ.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 20:
Nhận biết

The movie was __________ funny that everyone laughed a lot.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:964051
Phương pháp giải

Sử dụng cấu trúc so sánh/nhấn mạnh với "so... that".

The movie was __________ funny that everyone laughed a lot.

(Bộ phim đã __________ hài hước đến nỗi mọi người đều cười rất nhiều.)

Giải chi tiết

A. so (quá/đến mức) => Phân tích: Đúng vì cấu trúc $S + be + so + Adj + that + clause$ dùng để chỉ một tính chất có mức độ cao dẫn đến một kết quả nhất định.

B. too (quá) => Phân tích: Sai cấu trúc vì "too" thường đi với "to-V" ($too... to...$), không đi với "that".

C. very (rất) => Phân tích: Sai cấu trúc vì "very" chỉ dùng để nhấn mạnh tính từ đơn thuần, không kết nối với mệnh đề "that" phía sau.

D. much (nhiều) => Phân tích: Sai vì "much" không dùng để bổ nghĩa cho tính từ ngắn như "funny" trong cấu trúc này.

Câu hoàn chỉnh: The movie was so funny that everyone laughed a lot.

(Bộ phim đã quá hài hước đến nỗi mọi người đều cười rất nhiều.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 21:
Thông hiểu

She wore __________ a beautiful dress that everyone admired her.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:964052
Phương pháp giải

Sử dụng cấu trúc nhấn mạnh với "such... that" đi kèm với một cụm danh từ.

She wore __________ a beautiful dress that everyone admired her.

(Cô ấy đã mặc __________ một chiếc váy đẹp đến nỗi ai cũng ngưỡng mộ cô ấy.)

Giải chi tiết

A. such (quá/đến nỗi) => Phân tích: Đúng vì cấu trúc S + V + such + (a/an) + Adj + N + that + clause dùng để nhấn mạnh tính chất của sự vật dẫn đến một kết quả.

B. very (rất) => Phân tích: Sai vì "very" chỉ nhấn mạnh tính từ, không kết nối với mệnh đề "that" phía sau.

C. so (quá) => Phân tích: Sai vì "so" đi trực tiếp với tính từ ($so + beautiful$), không đi với cụm danh từ có mạo từ a như ở đây.

D. too (quá) => Phân tích: Sai vì "too" đi với cấu trúc too... to + V, không đi với "that".

Câu hoàn chỉnh: She wore such a beautiful dress that everyone admired her.

(Cô ấy đã mặc một chiếc váy đẹp đến nỗi ai cũng ngưỡng mộ cô ấy.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 22:
Thông hiểu

It was such (a/an) __________ test that all the students passed it with high scores.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:964053
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức từ vựng và logic ngữ cảnh để chọn tính từ phù hợp.

It was such (a/an) __________ test that all the students passed it with high scores.

(Đó là một bài kiểm tra __________ đến nỗi tất cả học sinh đều vượt qua với điểm số cao.)

Giải chi tiết

A. difficult (khó) => Phân tích: Sai logic vì nếu khó thì học sinh không thể đều đạt điểm cao.

B. interesting (thú vị) => Phân tích: Không phải là nguyên nhân chính dẫn đến việc tất cả đều đạt điểm cao.

C. boring (nhàm chán) => Phân tích: Sai nghĩa ngữ cảnh.

D. easy (dễ) => Phân tích: Đúng vì bài kiểm tra dễ là lý do hợp lý nhất khiến mọi học sinh đều đạt điểm cao.

Câu hoàn chỉnh: It was such an easy test that all the students passed it with high scores.

(Đó là một bài kiểm tra dễ đến nỗi tất cả học sinh đều vượt qua với điểm số cao.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 23:
Thông hiểu

Some clearly seen examples of water _____ are lakes, streams, and rivers.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:964054
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về thuật ngữ địa lý và các vực nước.

Some clearly seen examples of water _____ are lakes, streams, and rivers.

(Một số ví dụ dễ thấy về các _____ nước là hồ, suối và sông.)

Giải chi tiết

A. bodies (vực/vùng) => Phân tích: Đúng vì "bodies of water" là một thuật ngữ địa lý cố định để chỉ các vùng tích tụ nước như sông, hồ, biển.

B. parts (phần) => Phân tích: Sai vì không tạo thành thuật ngữ chuyên môn phù hợp.

C. existence (sự tồn tại) => Phân tích: Sai nghĩa.

D. transport (giao thông) => Phân tích: Sai nghĩa ngữ cảnh.

Câu hoàn chỉnh: Some clearly seen examples of water bodies are lakes, streams, and rivers.

(Một số ví dụ dễ thấy về các vực nước là hồ, suối và sông.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 24:
Thông hiểu

A food _____ shows you the order in which living things depend on each other for food.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:964055
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về thuật ngữ sinh thái học.

A food _____ shows you the order in which living things depend on each other for food.

(Một _____ thức ăn cho bạn thấy thứ tự mà các sinh vật phụ thuộc vào nhau để tìm kiếm thức ăn.)

Giải chi tiết

A. provider (người cung cấp) => Phân tích: Sai nghĩa chuyên môn.

B. source (nguồn) => Phân tích: Chỉ là một thành phần, không phải toàn bộ sơ đồ thứ tự phụ thuộc.

C. chain (chuỗi) => Phân tích: Đúng vì "food chain" (chuỗi thức ăn) là thuật ngữ mô tả mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài.

D. sample (mẫu vật) => Phân tích: Sai nghĩa.

Câu hoàn chỉnh: A food chain shows you the order in which living things depend on each other for food.

(Một chuỗi thức ăn cho bạn thấy thứ tự mà các sinh vật phụ thuộc vào nhau để tìm kiếm thức ăn.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 25:
Thông hiểu

The word ‘_____’ refers to all the plants living in a particular area.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:964056
Phương pháp giải

Phân biệt các thuật ngữ sinh học về hệ thực vật và hệ động vật.

Câu hỏi: The word ‘’ refers to all the plants living in a particular area.

(Từ ‘’ ám chỉ tất cả các loài thực vật sống trong một khu vực cụ thể.)

Giải chi tiết

A. fauna (hệ động vật) => Phân tích: Sai vì "fauna" dùng để chỉ các loài động vật.

B. flora (hệ thực vật) => Phân tích: Đúng vì "flora" là thuật ngữ chuyên dùng để chỉ các loài thực vật của một vùng.

C. habitat (môi trường sống) => Phân tích: Sai vì đây là nơi ở, không phải là tên gọi chung cho các loài thực vật.

D. living things (sinh vật) => Phân tích: Sai vì bao hàm cả động vật, con người và vi khuẩn.

Câu hoàn chỉnh: The word ‘flora’ refers to all the plants living in a particular area.

(Từ ‘flora’ ám chỉ tất cả các loài thực vật sống trong một khu vực cụ thể.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 26:
Thông hiểu

Do penguins live in the North or the South _____?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:964057
Phương pháp giải

Sử dụng thuật ngữ địa lý về các cực của Trái Đất.

Câu hỏi: Do penguins live in the North or the South _____?

(Chim cánh cụt sống ở _____ Bắc hay _____ Nam?)

Giải chi tiết

A. part (phần) => Phân tích: Không tạo thành tên địa danh cụ thể như cực.

B. earth (trái đất) => Phân tích: Sai nghĩa.

C. body (thân thể/vực) => Phân tích: Sai nghĩa.

D. pole (cực) => Phân tích: Đúng vì "North Pole" (Bắc Cực) và "South Pole" (Nam Cực) là các thuật ngữ chuẩn.

Câu hoàn chỉnh: Do penguins live in the North or the South pole?

(Chim cánh cụt sống ở cực Bắc hay cực Nam?)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 27:
Thông hiểu

It took us almost four hours to _________too London

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:964058
Phương pháp giải

Phân biệt cách sử dụng các động từ chỉ sự di chuyển đến một địa điểm (Reach, Arrive, Get, Approach) và các giới từ đi kèm.

It took us almost four hours to _________ to London.

(Chúng tôi đã mất gần bốn giờ đồng hồ để _________ đến London.)

Giải chi tiết

A. reach (đến nơi) => Phân tích: Sai ngữ pháp vì "reach" là ngoại động từ, đi trực tiếp với tân ngữ là địa điểm mà không có giới từ (Reach London).

B. arrive (đến nơi) => Phân tích: Sai ngữ pháp vì "arrive" đi với giới từ "at" (địa điểm nhỏ) hoặc "in" (địa điểm lớn như thành phố/quốc gia), không đi với giới từ "to".

C. get (đến nơi) => Phân tích: Đúng vì cấu trúc "Get to + địa điểm" nghĩa là đi đến hoặc tới được một nơi nào đó. Trong đề có sẵn giới từ "to" nên "get" là lựa chọn phù hợp nhất.

D. approach (tiếp cận/lại gần) => Phân tích: Sai ngữ pháp vì "approach" thường đi trực tiếp với tân ngữ mà không có giới từ (Approach London), và nghĩa của nó là đang tiến lại gần chứ không hẳn là đã đến nơi.

Câu hoàn chỉnh: It took us almost four hours to get to London.

(Chúng tôi đã mất gần bốn giờ đồng hồ để đến được London.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 28:
Thông hiểu

The _____ of all the endangered species is everybody’s job.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:964059
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức về từ loại (Word formation).

The _____ of all the endangered species is everybody’s job.

(Việc _____ tất cả các loài có nguy cơ tuyệt chủng là nhiệm vụ của mọi người.)

Giải chi tiết

A. protect (bảo vệ - động từ) => Phân tích: Sai vì sau mạo từ "the" và trước "of" cần một danh từ làm chủ ngữ.

B. protector (người bảo vệ) => Phân tích: Không phù hợp vì ngữ cảnh đang nói về hành động/việc bảo vệ nói chung.

C. protecting (việc bảo vệ - danh động từ) => Phân tích: Có thể dùng nhưng danh từ gốc thường được ưu tiên hơn trong cấu trúc trang trọng này.

D. protection (sự bảo vệ - danh từ) => Phân tích: Đúng nhất vì "The protection of..." là cấu trúc danh từ làm chủ ngữ chuẩn xác.

Câu hoàn chỉnh: The protection of all the endangered species is everybody’s job.

(Sự bảo vệ tất cả các loài có nguy cơ tuyệt chủng là nhiệm vụ của mọi người.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 29:
Thông hiểu

My mom covered potatoes with _____ paper and put them in the oven for baking.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:964060
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức từ vựng về vật liệu gia dụng.

My mom covered potatoes with _____ paper and put them in the oven for baking.

(Mẹ tôi đã bọc khoai tây bằng giấy _____ và cho vào lò để nướng.)

Giải chi tiết

A. iron (sắt) => Phân tích: Sai vì sắt không được làm dưới dạng giấy bọc thực phẩm.

B. rubber (cao su) => Phân tích: Sai vì cao su sẽ chảy khi gặp nhiệt độ cao trong lò nướng.

C. cardboard (bìa các tông) => Phân tích: Sai vì dễ cháy và không dùng bọc thực phẩm trực tiếp để nướng.

D. aluminium (nhôm) => Phân tích: Đúng vì "aluminium foil/paper" (giấy bạc/nhôm) chuyên dùng để bọc thực phẩm khi nướng.

Câu hoàn chỉnh: My mom covered potatoes with aluminium paper and put them in the oven for baking.

(Mẹ tôi đã bọc khoai tây bằng giấy nhôm và cho vào lò để nướng.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 30:
Vận dụng

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:964061
Phương pháp giải

Sử dụng kiến thức từ vựng về vật liệu xây dựng.

They reinforced the bridge with _____ bars so it could support heavy loads.

(Họ đã gia cố cây cầu bằng các thanh _____ để nó có thể chịu được tải trọng nặng.)

Giải chi tiết

A. plastic (nhựa) => Phân tích: Sai vì nhựa không đủ độ bền để chịu tải trọng nặng của một cây cầu.

B. steel (thép) => Phân tích: Đúng vì các thanh thép (steel bars) là vật liệu chuẩn để gia cố bê tông và kết cấu cầu đường.

C. rubber (cao su) => Phân tích: Sai vì cao su có tính đàn hồi, không dùng làm thanh gia cố chịu lực chính.

D. cardboard (bìa các tông) => Phân tích: Sai nghĩa ngữ cảnh hoàn toàn.

Câu hoàn chỉnh: They reinforced the bridge with steel bars so it could support heavy loads.

(Họ đã gia cố cây cầu bằng các thanh thép để nó có thể chịu được tải trọng nặng.)

Đáp án cần chọn là: B

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com