Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGTD & thi cuối học kì II lớp 10, 11, 12
↪ ĐGTD Bách khoa (TSA) - Trạm số 8 ↪ Thi cuối học kì II lớp 10, 11, 12
Giỏ hàng của tôi

A.  GRAMMAR AND VOCABULARY (4.0 points)I. Choose the word or phrase that best completes each sentence by circling

A.  GRAMMAR AND VOCABULARY (4.0 points)

I. Choose the word or phrase that best completes each sentence by circling A, B, C or D. (2.0 points)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Nhận biết

That’s the car _____________ engine needs _____________.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:964361
Phương pháp giải

Sử dụng đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu và cấu trúc bị động với động từ "need".

That’s the car _____________ engine needs _____________.

(Đó là chiếc xe ô tô mà động cơ của nó cần được _____________.)

Giải chi tiết

A. whose – to be repaired (của nó - được sửa chữa)

=> Phân tích: Đúng vì "whose" thay thế cho sở hữu cách của vật (chiếc xe) và "need + to be V3" là dạng bị động chuẩn.

B. of which - repairing (của nó - việc sửa chữa)

=> Phân tích: Sai vì "of which" thường dùng trong cấu trúc "the engine of which", không đứng trực tiếp trước danh từ như "whose".

C. which - repaired (cái mà - được sửa)

=> Phân tích: Sai vì "which" không chỉ sự sở hữu cho danh từ "engine".

D. that – to be repairing (mà - đang được sửa)

=> Phân tích: Sai vì "that" không chỉ sở hữu và "to be repairing" là dạng chủ động tiếp diễn.

Câu hoàn chỉnh: That’s the car whose engine needs to be repaired.

(Đó là chiếc xe ô tô mà động cơ của nó cần được sửa chữa.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 2:
Nhận biết

The _____________ in the stadium all cheered the athletes.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:964362
Phương pháp giải

Phân biệt các danh từ chỉ người xem dựa trên địa điểm cụ thể (sân vận động).

The _____________ in the stadium all cheered the athletes.

(Những _____________ trên sân vận động đều hò reo cổ vũ các vận động viên.)

Giải chi tiết

A. onlookers (người xem qua đường)

=> Phân tích: Sai vì chỉ những người tình cờ đứng xem một sự việc trên đường phố.

B. witnesses (nhân chứng)

=> Phân tích: Sai vì chỉ người chứng kiến vụ án hoặc tai nạn.

C. viewers (người xem truyền hình)

=> Phân tích: Sai vì chỉ người xem qua màn ảnh nhỏ.

D. spectators (khán giả tại sân vận động)

=> Phân tích: Đúng vì đây là thuật ngữ chuyên dùng cho khán giả xem thể thao trực tiếp tại khán đài.

Câu hoàn chỉnh: The spectators in the stadium all cheered the athletes.

(Những khán giả trên sân vận động đều hò reo cổ vũ các vận động viên.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 3:
Nhận biết

She is the last person _____________ the office, making sure all the lights are turned off.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:964363
Phương pháp giải

Sử dụng cấu trúc rút gọn mệnh đề quan hệ với "to-V" khi có các từ chỉ thứ tự.

She is the last person _____________ the office, making sure all the lights are turned off.

(Cô ấy là người cuối cùng _____________ văn phòng, để đảm bảo rằng tất cả đèn đã được tắt.)

Giải chi tiết

A. leaving (rời đi)

=> Phân tích: Sai vì rút gọn với V-ing không dùng cho danh từ có "the last".

B. to leave (để rời đi)

=> Phân tích: Đúng vì sau "the last/first/only + N" ta dùng "to-V" để rút gọn mệnh đề quan hệ.

C. that leave (mà rời đi)

=> Phân tích: Sai vì "person" là số ít, động từ "leave" phải thêm "s".

D. leaves (rời đi)

=> Phân tích: Sai vì thiếu đại từ quan hệ để nối mệnh đề.

Câu hoàn chỉnh: She is the last person to leave the office, making sure all the lights are turned off.

(Cô ấy là người cuối cùng rời văn phòng, để đảm bảo rằng tất cả đèn đã được tắt.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 4:
Nhận biết

After he left _____________ University of Massachusetts, he went to _____________ Indiana State University.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:964364
Phương pháp giải

Sử dụng quy tắc mạo từ đối với tên các cơ sở giáo dục.

After he left _____________ University of Massachusetts, he went to _____________ Indiana State University.

(Sau khi anh ấy rời ______trường Đại học Massachusetts, anh ấy đã chuyển tới ________trường Đại học bang Indiana.)

Giải chi tiết

A. the – the (mạo từ the - mạo từ the)

=> Phân tích: Sai quy tắc mạo từ.

B. the – Ø (mạo từ the - không mạo từ)

=> Phân tích: Đúng vì cấu trúc "The University of + Tên" yêu cầu có "the", còn "Tên + University" thì không dùng mạo từ.

C. Ø – the (không mạo từ - mạo từ the)

=> Phân tích: Ngược với quy tắc chuẩn.

D. Ø – Ø (không mạo từ - không mạo từ)

=> Phân tích: Sai ở vị trí trường đầu tiên.

Câu hoàn chỉnh: After he left the University of Massachusetts, he went to Indiana State University.

(Sau khi rời trường Đại học Massachusetts, anh ấy đã chuyển tới trường Đại học bang Indiana.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Nhận biết

This car is _____________ of the two models in the showroom.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:964365
Phương pháp giải

Sử dụng cấu trúc so sánh hơn đặc biệt khi so sánh giữa hai đối tượng cụ thể.

This car is _____________ of the two models in the showroom.

(Chiếc xe này thì _____________ trong số hai mẫu xe ở phòng trưng bày.)

Giải chi tiết

A. more modern (hiện đại hơn)

=> Phân tích: Sai vì thiếu mạo từ "the" khi xác định một trong hai vật.

B. the most modern (hiện đại nhất)

=> Phân tích: Sai vì so sánh nhất dùng cho 3 đối tượng trở lên.

C. the more modern (hiện đại hơn - có xác định)

=> Phân tích: Đúng vì cấu trúc "the + so sánh hơn + of the two" dùng để chỉ đối tượng vượt trội hơn trong bộ đôi.

D. one of the most modern (một trong những cái hiện đại nhất)

=> Phân tích: Sai vì không phù hợp với số lượng 2 mẫu xe.

Câu hoàn chỉnh: This car is the more modern of the two models in the showroom.

(Chiếc xe này là mẫu xe hiện đại hơn trong số hai mẫu xe ở phòng trưng bày.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Nhận biết

I don’t know you were asleep. Otherwise, I _____________ so much noise when I came in.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:964366
Phương pháp giải

Sử dụng câu điều kiện loại 3 (giả định ngược quá khứ) với trạng từ nối "Otherwise".

I don’t know you were asleep. Otherwise, I _____________ so much noise when I came in.

(Tôi đã không biết bạn đang ngủ. Nếu không thì tôi _____________ nhiều tiếng ồn như vậy khi tôi bước vào.)

Giải chi tiết

A. didn’t make (đã không làm)

=> Phân tích: Sai thì (đây là sự thực quá khứ, không phải giả định).

B. wouldn’t have made (đã không làm - giả định)

=> Phân tích: Đúng vì cấu trúc giả định cho một việc đã xảy ra trong quá khứ là "wouldn't have + V3".

C. won’t make (sẽ không làm)

=> Phân tích: Sai thì (tương lai).

D. wouldn’t make (sẽ không làm - giả định hiện tại)

=> Phân tích: Sai vì đây là điều kiện loại 2, không dùng cho sự việc đã kết thúc trong quá khứ.

Câu hoàn chỉnh: I don’t know you were asleep. Otherwise, I wouldn’t have made so much noise when I came in.

(Tôi đã không biết bạn đang ngủ. Nếu không thì tôi đã không làm ồn như vậy khi bước vào.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Nhận biết

_____________, I was pleased it was over.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:964367
Phương pháp giải

Sử dụng cấu trúc đảo ngữ của "though" để nhấn mạnh tính từ trong mệnh đề nhượng bộ.

_____________, I was pleased it was over.

(_____________, tôi vẫn thấy mừng vì nó đã kết thúc.)

Giải chi tiết

A. Though strange it was (Dù lạ lẫm)

=> Phân tích: Sai cấu trúc (sau though phải là mệnh đề S + V bình thường).

B. Despite it may sound strange (Mặc dù nó nghe có vẻ lạ)

=> Phân tích: Sai vì "Despite" không đi với một mệnh đề.

C. Strange though it may sound (Dù nghe có vẻ lạ)

=> Phân tích: Đúng vì cấu trúc nhấn mạnh: Adj + though + S + V.

D. Though being very strange (Mặc dù rất lạ)

=> Phân tích: Sai cấu trúc (thường dùng Though + Adj hoặc Though + S + V).

Câu hoàn chỉnh: Strange though it may sound, I was pleased it was over.

(Dù nghe có vẻ lạ, tôi vẫn thấy mừng vì nó đã kết thúc.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Nhận biết

He came to Nairobi _____________.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:964368
Phương pháp giải

Sử dụng cụm từ cố định chỉ mục đích hoặc ý định.

He came to Nairobi _____________.

(Anh ấy đến Nairobi _____________.)

Giải chi tiết

A. with a view to climb (với mục đích leo núi)

=> Phân tích: Sai vì sau "with a view to" phải là "V-ing".

B. so for climbing (để mà leo núi)

=> Phân tích: Sai cấu trúc chỉ mục đích.

C. intended to climb (dự định leo núi)

=> Phân tích: Sai vì đây là động từ, không thể đứng sau một mệnh đề hoàn chỉnh mà không có liên từ.

D. with the intention of climbing (với ý định leo núi)

=> Phân tích: Đúng cấu trúc danh từ: with the intention of + V-ing.

Câu hoàn chỉnh: He came to Nairobi with the intention of climbing Mt. Kenya.

(Anh ấy đến Nairobi với ý định leo núi Kenya.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Marine reptiles are among the few creatures that are known to have a possible life span greater than _____________.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:964369
Phương pháp giải

Sử dụng đại từ "that" để thay thế cho danh từ số ít đã đề cập nhằm tránh lặp từ.

Marine reptiles are among the few creatures that are known to have a possible life span greater than _____________.

(Bò sát biển là một trong số ít sinh vật được biết là có tuổi thọ có thể lớn hơn _____________.)

Giải chi tiết

A. man (con người)

=> Phân tích: Sai logic vì không thể so sánh "tuổi thọ" với "con người".

B. the man’s (của con người)

=> Phân tích: Cách dùng này không tự nhiên và không chuẩn xác bằng phương án D.

C. the one of man’s (của con người)

=> Phân tích: Sai cấu trúc đại từ thay thế.

D. that of man (tuổi thọ của con người)

=> Phân tích: Đúng vì "that" thay thế cho danh từ "life span" để so sánh hai tuổi thọ với nhau.

Câu hoàn chỉnh: Marine reptiles are among the few creatures that are known to have a possible life span greater than that of man.

(Các loài bò sát biển nằm trong số ít sinh vật có tuổi thọ lớn hơn tuổi thọ của con người.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Fred stayed in bed too long and, _____________, arrived late for school.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:964370
Phương pháp giải

Sử dụng trạng từ nối chỉ quan hệ nhân quả (kết quả).

Fred stayed in bed too long and, _____________, arrived late for school.

(Fred đã nằm ngủ quá lâu và, _____________, đã đến trường muộn.)

Giải chi tiết

A. as a result (kết quả là)

=> Phân tích: Đúng vì nó chỉ ra hệ quả trực tiếp của việc ngủ quá giờ.

B. however (tuy nhiên)

=> Phân tích: Sai nghĩa (chỉ sự đối lập).

C. in addition (ngoài ra)

=> Phân tích: Sai nghĩa (dùng để thêm thông tin cùng chiều).

D. on account of (bởi vì)

=> Phân tích: Sai vì đây là giới từ, cần cụm danh từ theo sau, không đứng giữa dấu phẩy làm trạng từ nối.

Câu hoàn chỉnh: Fred stayed in bed too long and, as a result, arrived late for school.

(Fred đã nằm ngủ quá lâu và kết quả là anh ấy đã đến trường muộn.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

The fishing grounds _____________ the coast of Norway are _____________ some of the best managed in Europe.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:964371
Phương pháp giải

Sử dụng giới từ chỉ vị trí địa lý (ngoài khơi) và giới từ chỉ sự nằm trong một nhóm.

The fishing grounds _____________ the coast of Norway are _____________ some of the best managed in Europe.

(Các bãi cá _____________ bờ biển Na Uy nằm _____________ những bãi cá được quản lý tốt nhất ở Châu Âu.)

Giải chi tiết

A. over – out of (trên – ra khỏi)

=> Phân tích: Sai nghĩa.

B. off – among (ngoài khơi – trong số)

=> Phân tích: Đúng vì "off the coast" là ngoài khơi và "among" dùng để chỉ một đối tượng nằm trong một nhóm nhiều đối tượng.

C. of - from (của - từ)

=> Phân tích: Sai nghĩa.

D. on - with (trên - với)

=> Phân tích: Sai nghĩa.

Câu hoàn chỉnh: The fishing grounds off the coast of Norway are among some of the best managed in Europe.

(Các khu vực đánh bắt cá ngoài khơi bờ biển Na Uy nằm trong số những khu vực được quản lý tốt nhất ở Châu Âu.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

Mary said, “I should note down new words to look up later.”

Mary said that she _____________ new words to look up later.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:964372
Phương pháp giải

Sử dụng quy tắc tường thuật câu có động từ khuyết thiếu "should".

Mary said that she _____________ new words to look up later.

(Mary nói rằng cô ấy _____________ các từ mới để tra cứu sau.)

Giải chi tiết

A. should note down (nên ghi chép lại)

=> Phân tích: Đúng vì "should" khi tường thuật lời khuyên thường được giữ nguyên thì.

B. should have noted down (lẽ ra nên ghi chép)

=> Phân tích: Sai nghĩa (ám chỉ việc trong quá khứ đã không làm).

C. ought have noted down (lẽ ra nên ghi)

=> Phân tích: Sai cấu trúc ngữ pháp.

D. better note down (nên ghi)

=> Phân tích: Sai cấu trúc (thiếu "had" trong had better).

Câu hoàn chỉnh: Mary said that she should note down new words to look up later.

(Mary nói rằng cô ấy nên ghi lại các từ mới để tra cứu sau.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 13:
Thông hiểu

The coastguard boarded the ship and found _____________.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:964373
Phương pháp giải

Sắp xếp trật tự tính từ và vị trí của tính từ đặc biệt (alive).

The coastguard boarded the ship and found _____________.

(Lực lượng bảo vệ bờ biển đã lên tàu và tìm thấy _____________.)

Giải chi tiết

A. alive four men injured (còn sống bốn người đàn ông bị thương)

=> Phân tích: Sai trật tự từ nghiêm trọng.

B. four injured men alive (bốn người đàn ông bị thương còn sống)

=> Phân tích: Đúng trật tự: Số lượng + Tính từ (phân từ) + Danh từ + Tính từ "alive" (tính từ này không đứng trước danh từ).

C. four injured alive men (bốn người đàn ông bị thương còn sống)

=> Phân tích: Sai vì "alive" không đứng trước danh từ "men".

D. injured four alive men (bị thương bốn người đàn ông còn sống)

=> Phân tích: Sai trật tự số lượng và tính từ.

Câu hoàn chỉnh: The coastguard boarded the ship and found four injured men alive.

(Lực lượng bảo vệ bờ biển lên tàu và tìm thấy bốn người đàn ông bị thương còn sống.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 14:
Thông hiểu

To solve this problem, it is advisable _____________.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:964374
Phương pháp giải

Sử dụng cấu trúc giả định (Subjunctive Mood) với tính từ "advisable".

To solve this problem, it is advisable _____________.

(Để giải quyết vấn đề này, thật đáng khuyên rằng _____________.)

Giải chi tiết

A. a drastic measure to be adopted (một biện pháp quyết liệt được áp dụng)

=> Phân tích: Sai cấu trúc sau "it is advisable".

B. that to adopt a drastic measure (rằng để áp dụng biện pháp)

=> Phân tích: Sai cấu trúc sau "that".

C. that a drastic measure be adopted (rằng một biện pháp quyết liệt nên được áp dụng)

=> Phân tích: Đúng cấu trúc giả định: It is advisable that + S + V-inf (nguyên mẫu không to).

D. that a drastic measure is adopted (rằng một biện pháp quyết liệt được áp dụng)

=> Phân tích: Sai vì không dùng thì hiện tại đơn trong cấu trúc giả định này.

Câu hoàn chỉnh: To solve this problem, it is advisable that a drastic measure be adopted.

(Để giải quyết vấn đề này, một biện pháp quyết liệt nên được áp dụng.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 15:
Thông hiểu

You need a _____________ diet to lead a healthy lifestyle.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:964375
Phương pháp giải

Sử dụng tính từ ghép phù hợp để mô tả chế độ ăn uống.

You need a _____________ diet to lead a healthy lifestyle.

(Bạn cần một chế độ ăn _____________ để có một lối sống lành mạnh.)

Giải chi tiết

A. well-mannered (lễ phép)

=> Phân tích: Sai nghĩa (dùng cho con người).

B. well-informed (thông thạo tin tức)

=> Phân tích: Sai nghĩa.

C. well-preserved (được bảo quản tốt)

=> Phân tích: Sai nghĩa khi đi với chế độ ăn.

D. well-balanced (cân bằng)

=> Phân tích: Đúng nghĩa "a well-balanced diet" là chế độ ăn uống cân bằng các nhóm chất.

Câu hoàn chỉnh: You need a well-balanced diet to lead a healthy lifestyle.

(Bạn cần một chế độ ăn uống cân bằng để có một lối sống lành mạnh.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 16:
Thông hiểu

Hung: “_____________”

Hoa: “Thanks. I’m glad you like it. My sister gave it to me yesterday.”

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:964376
Phương pháp giải

Sử dụng ngôn ngữ giao tiếp để khen ngợi ngoại hình/trang phục.

Hung: “” - Hoa: “Thanks. I’m glad you like it.”

(Hùng: “” - Hoa: “Cảm ơn nhé. Mình rất vui vì bạn thích nó.”)

Giải chi tiết

A. What a fashionable dress you are wearing! (Cậu đang mặc chiếc váy thời trang làm sao!)

=> Phân tích: Đúng vì đây là câu cảm thán dùng để khen ngợi phổ biến.

B. Oh! I like your fashionable dress (Ôi mình thích cái váy thời trang của bạn)

=> Phân tích: Không tự nhiên bằng câu cảm thán ở phương án A.

C. I think you have a fashionable dress (Tớ nghĩ cậu có một chiếc váy thời trang)

=> Phân tích: Nghe giống nhận xét đơn thuần hơn là lời khen.

D. Your fashionable dress must be expensive (Cái váy của cậu chắc là đắt lắm)

=> Phân tích: Sai văn hóa giao tiếp khi khen (thường không nhắc đến giá tiền ngay).

Câu hoàn chỉnh: Hung: “What a fashionable dress you are wearing!”

(Hùng: “Cậu đang mặc chiếc váy thời trang làm sao!”)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 17:
Thông hiểu

- “I believe studying abroad is the only way to get a good job.” – “_____________”

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:964377
Phương pháp giải

Sử dụng ngôn ngữ giao tiếp để bày tỏ ý kiến phản bác.

“I believe studying abroad is the only way to get a good job.” – “”

(“Tôi tin du học là cách duy nhất để có việc tốt.” – “”)

Giải chi tiết

A. I’m sorry, but I can’t agree more (Xin lỗi nhưng mình hoàn toàn đồng ý)

=> Phân tích: Mâu thuẫn (I'm sorry but thường dùng để phản đối, nhưng can't agree more lại là đồng ý).

B. That’s right. That’s why I just want to study in my own country (Đúng vậy. Đó là lý do mình chỉ muốn học trong nước)

=> Phân tích: Mâu thuẫn về mặt logic.

C. I don’t think you’re right, but I do believe so (Mình không nghĩ bạn đúng, nhưng mình tin vậy)

=> Phân tích: Mâu thuẫn ngay trong một câu.

D. Are you kidding me? It’s never the only way (Bạn đùa mình à? Nó không bao giờ là cách duy nhất)

=> Phân tích: Đúng vì phản bác trực tiếp lại từ khóa "only way".

Câu hoàn chỉnh: - “Are you kidding me? It’s never the only way.”

(- “Bạn đùa tôi à? Đó không bao giờ là cách duy nhất đâu.”)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 18:
Thông hiểu

Learning English isn’t so difficult once you  _____________ it.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:964378
Phương pháp giải

Sử dụng cụm động từ (Phrasal Verbs) phù hợp với việc bắt đầu học tập.

Learning English isn’t so difficult once you _____________ it.

(Học tiếng Anh không khó đến thế một khi bạn _____________ nó.)

Giải chi tiết

A. get down to (bắt tay vào làm một cách nghiêm túc)

=> Phân tích: Đúng nghĩa "get down to something" là tập trung bắt đầu làm việc gì đó.

B. get off (xuống xe/rời đi)

=> Phân tích: Sai nghĩa.

C. get on (lên xe/tiến bộ)

=> Phân tích: Sai nghĩa trong ngữ cảnh này.

D. get down with (bị bệnh)

=> Phân tích: Sai nghĩa.

Câu hoàn chỉnh: Learning English isn’t so difficult once you get down to it.

(Học tiếng Anh không khó đến thế một khi bạn bắt tay vào thực hiện nó.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 19:
Thông hiểu

The supervisor’s job is to _____________ the work of his particular department.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:964379
Phương pháp giải

Phân biệt các động từ bắt đầu bằng tiền tố "over-".

The supervisor’s job is to _____________ the work of his particular department.

(Công việc của người giám sát là _____________ công việc của bộ phận đó.)

Giải chi tiết

A. overlook (bỏ qua/lờ đi)

=> Phân tích: Sai nghĩa (thường chỉ việc bỏ qua lỗi lầm).

B. overrun (vượt quá thời gian/ngân sách)

=> Phân tích: Sai nghĩa.

C. oversee (giám sát)

=> Phân tích: Đúng nghĩa vì "supervisor" (người giám sát) thì công việc là "oversee".

D. overview (tổng quan)

=> Phân tích: Thường là danh từ, không phải động từ chỉ hành động giám sát.

Câu hoàn chỉnh: The supervisor’s job is to oversee the work of his particular department.

(Công việc của người giám sát là giám sát công việc của bộ phận cụ thể của mình.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 20:
Thông hiểu

When the kids asked him about his girlfriend, he'd go as red as a _____________.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:964380
Phương pháp giải

Sử dụng thành ngữ so sánh (Simile) để chỉ sự đỏ mặt vì ngượng.

When the kids asked him about his girlfriend, he'd go as red as a _____________.

(Khi lũ trẻ hỏi về bạn gái, anh ấy đỏ mặt như một _____________.)

Giải chi tiết

A. tomato (cà chua)

=> Phân tích: Mặc dù tiếng Việt dùng "đỏ như cà chua" nhưng tiếng Anh không dùng thành ngữ này.

B. chili (ớt)

=> Phân tích: Sai.

C. beetroot (củ dền)

=> Phân tích: Đúng vì thành ngữ tiếng Anh là "as red as a beetroot" để chỉ việc cực kỳ xấu hổ.

D. strawberry (dâu tây)

=> Phân tích: Sai.

Câu hoàn chỉnh: When the kids asked him about his girlfriend, he'd go as red as a beetroot.

(Khi đám trẻ hỏi anh ấy về cô bạn gái, anh ấy đỏ mặt như một củ dền.)

Đáp án cần chọn là: C

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com