Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGTD & thi cuối học kì II lớp 10, 11, 12
↪ ĐGTD Bách khoa (TSA) - Trạm số 8 ↪ Thi cuối học kì II lớp 10, 11, 12
Giỏ hàng của tôi

III. Circle the letter A, B, C, or D to show the underlined part that needs correcting in each of the following

III. Circle the letter A, B, C, or D to show the underlined part that needs correcting in each of the following questions. (1.0 point)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Some of the earth’s most valuable resources are found in only few places.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:964393
Phương pháp giải

Kiểm tra cách dùng mạo từ đi kèm với cụm từ chỉ số lượng "few".

Some of the earth’s most valuable resources are found in only _____________ few places.

(Một số nguồn tài nguyên quý giá nhất của trái đất chỉ được tìm thấy ở _____________ một vài nơi.)

Giải chi tiết

A. the earth’s (của trái đất) => Phân tích: Đúng vì trái đất là vật thể duy nhất, có sở hữu cách chuẩn.

B. valuable (quý giá) => Phân tích: Đúng, đây là tính từ bổ nghĩa cho danh từ "resources".

C. are found (được tìm thấy) => Phân tích: Đúng vì chia bị động thì hiện tại đơn cho chủ ngữ số nhiều "resources".

D. few places (vài nơi) => Phân tích: SAI. Vì sau "only" mang nghĩa "chỉ một vài" ta phải dùng cụm "a few". "Few" (không có a) mang nghĩa phủ định là "rất ít/gần như không có", không hợp ngữ cảnh này.

Câu hoàn chỉnh: Some of the earth’s most valuable resources are found in only a few places.

(Một số nguồn tài nguyên quý giá nhất của trái đất chỉ được tìm thấy ở một vài nơi.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

was having a bath during the time, so I didn’t hear the doorbell rang.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:964394
Phương pháp giải

Kiểm tra cách dùng giới từ đi với cụm từ chỉ thời điểm "the time".

I was having a bath _____________ the time, so I didn’t hear the doorbell rang.

(Tôi đang tắm _____________ lúc đó, vì vậy tôi không nghe thấy tiếng chuông cửa reo.)

Giải chi tiết

A. was having (đang tắm) => Phân tích: Đúng, chia thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ.

B. during (trong suốt) => Phân tích: SAI. "During" thường đi với một khoảng thời gian (như during the summer). Để nói "vào lúc đó", ta phải dùng cụm từ cố định là "at the time".

C. so (vì vậy) => Phân tích: Đúng, liên từ chỉ kết quả nối giữa hai mệnh đề.

D. didn’t hear (đã không nghe thấy) => Phân tích: Đúng ngữ pháp về thì (quá khứ đơn), mặc dù từ "rang" ở cuối câu cũng là một lỗi sai (lẽ ra phải là ring), nhưng trong câu này lỗi "during" là lỗi trọng tâm của đáp án B.

Câu hoàn chỉnh: I was having a bath at the time, so I didn’t hear the doorbell ring.

(Lúc đó tôi đang tắm nên tôi đã không nghe thấy tiếng chuông cửa reo.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

It is believed that in the near future robots will be used to doing things such as cooking.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:964395
Phương pháp giải

Phân biệt cấu trúc bị động "be used to + V-inf" (được dùng để làm gì).

It is believed that in the near future robots will be used to _____________ things such as cooking.

(Người ta tin rằng trong tương lai gần robot sẽ được dùng để _____________ những việc như nấu ăn.)

Giải chi tiết

A. is believed (được tin rằng) => Phân tích: Đúng cấu trúc câu bị động khách quan.

B. used (được dùng) => Phân tích: Đúng vì nằm trong cấu trúc bị động tương lai "will be used".

C. doing (việc làm) => Phân tích: SAI. Cấu trúc "be used to V-ing" là quen với việc gì. Ở đây robot là vật nên phải dùng bị động: "be used + to-V (nguyên thể)" mang nghĩa là được dùng để làm gì. Do đó phải sửa thành "do".

D. such as (như là) => Phân tích: Đúng, dùng để liệt kê ví dụ.

Câu hoàn chỉnh: It is believed that in the near future robots will be used to do things such as cooking.

(Người ta tin rằng trong tương lai gần robot sẽ được dùng để làm những việc như nấu ăn.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Children learn primarily by experiencing directly of the world around them.

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:964396
Phương pháp giải

Kiểm tra sự kết hợp giữa danh từ/động từ với giới từ "of".

Children learn primarily by _____________ directly of the world around them.

(Trẻ em học hỏi chủ yếu bằng cách _____________ trực tiếp về thế giới xung quanh chúng.)

Giải chi tiết

A. learn (học) => Phân tích: Đúng, động từ chia số nhiều cho chủ ngữ "Children".

B. primarily (chủ yếu) => Phân tích: Đúng, trạng từ bổ nghĩa cho động từ "learn".

C. experiencing (trải nghiệm) => Phân tích: SAI. Vì phía sau có giới từ "of". Nếu dùng "experiencing" (động từ thêm ing) thì nó đi thẳng với tân ngữ: "experiencing the world". Để đi với "of", ta phải dùng danh từ "experience".

D. around (xung quanh) => Phân tích: Đúng, giới từ chỉ vị trí.

Câu hoàn chỉnh: Children learn primarily by direct experience of the world around them.

(Dịch: Trẻ em học hỏi chủ yếu bằng trải nghiệm trực tiếp về thế giới xung quanh.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

It rained so heavily that many of the city streets flooded.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:964397
Phương pháp giải

Kiểm tra tính chất chủ động/bị động của động từ trong ngữ cảnh.

It rained so heavily that many of the city streets _____________.

(Trời mưa to đến nỗi nhiều con phố trong thành phố _____________.)

Giải chi tiết

A. so heavily (quá to) => Phân tích: Đúng cấu trúc "so + trạng từ + that".

B. many (nhiều) => Phân tích: Đúng, dùng cho danh từ đếm được số nhiều "streets".

C. of the city (của thành phố) => Phân tích: Đúng ngữ pháp.

D. flooded (ngập) => Phân tích: SAI. Con phố không thể tự thực hiện hành động "ngập" mà nó "bị ngập" bởi nước mưa. Phải dùng bị động là "were flooded".

Câu hoàn chỉnh: It rained so heavily that many of the city streets were flooded.

(Trời mưa to đến nỗi nhiều con phố trong thành phố đã bị ngập.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

Almost students completed the test and returned their test papers before the time finished.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:964398
Phương pháp giải

Phân biệt cách dùng của trạng từ "Almost" và tính từ/đại từ "Most".

_____________ students completed the test and returned their test papers before the time finished.

(_____________ học sinh đã hoàn thành bài kiểm tra và nộp bài trước khi hết giờ.)

Giải chi tiết

A. Almost (Gần như) => Phân tích: SAI. "Almost" là trạng từ, không bổ nghĩa trực tiếp cho danh từ "students". Phải dùng "Most students" hoặc "Almost all students".

B. returned (nộp lại) => Phân tích: Đúng thì quá khứ đơn, song hành với "completed".

C. test papers (tờ bài thi) => Phân tích: Đúng danh từ số nhiều.

D. finished (kết thúc) => Phân tích: Đúng thì quá khứ đơn.

Câu hoàn chỉnh: Most students completed the test and returned their test papers before the time finished.

(Hầu hết học sinh đã hoàn thành bài kiểm tra và nộp bài trước khi hết giờ.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

What happened in the house that day were a secret because nobody was allowed to enter.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:964399
Phương pháp giải

Kiểm tra sự hòa hợp giữa chủ ngữ là một mệnh đề danh ngữ (Noun clause) và động từ.

What happened in the house that day _____________ a secret because nobody was allowed to enter.

(Những gì đã xảy ra trong ngôi nhà ngày hôm đó _____________ một bí mật bởi vì không ai được phép vào.)

Giải chi tiết

A. What happened (Điều đã xảy ra) => Phân tích: Đúng, mệnh đề danh ngữ đóng vai trò chủ ngữ.

B. were () => Phân tích: SAI. Khi một mệnh đề danh ngữ (What...) làm chủ ngữ, động từ chính của câu luôn phải chia ở số ít. Do đó, "were" phải sửa thành "was".

C. was (thì/là) => Phân tích: Đúng (vị trí này trong đề bài của bạn có thể ghi nhầm, tớ đang xét "was" ở vế "nobody was allowed").

D. allowed (cho phép) => Phân tích: Đúng cấu trúc bị động "was allowed".

Câu hoàn chỉnh: What happened in the house that day was a secret because nobody was allowed to enter.

(Những gì đã xảy ra trong căn nhà ngày hôm đó là một bí mật vì không ai được phép vào.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

Even on the most careful prepared trip, problems will sometimes develop.

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:964400
Phương pháp giải

Kiểm tra từ loại bổ nghĩa cho tính từ/phân từ.

Even on the most _____________ prepared trip, problems will sometimes develop.

(Ngay cả trong một chuyến đi được chuẩn bị _____________ nhất, các vấn đề đôi khi vẫn nảy sinh.)

Giải chi tiết

A. Even (Ngay cả) => Phân tích: Đúng, dùng để nhấn mạnh.

B. careful (cẩn thận) => Phân tích: SAI. Ở đây "prepared" (được chuẩn bị) đóng vai trò tính từ. Để bổ nghĩa cho tính từ, ta cần dùng trạng từ "carefully".

C. prepared trip (chuyến đi được chuẩn bị) => Phân tích: Đúng cấu trúc tính từ (phân từ) + danh từ.

D. will sometimes develop (đôi khi sẽ nảy sinh) => Phân tích: Đúng thì và vị trí trạng từ.

Câu hoàn chỉnh: Even on the most carefully prepared trip, problems will sometimes develop.

(Ngay cả trong một chuyến đi được chuẩn bị cẩn thận nhất, các vấn đề đôi khi vẫn nảy sinh.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 9:
Vận dụng

When a patient’s blood pressure is much higher than it should be, a doctor usually insists that the patient will not smoke.

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:964401
Phương pháp giải

Sử dụng cấu trúc giả định (Subjunctive mood) sau động từ "insist".

When a patient’s blood pressure is much higher than it should be, a doctor usually insists that the patient _____________ smoke.

(Khi huyết áp của bệnh nhân cao hơn mức bình thường, bác sĩ thường yêu cầu bệnh nhân _____________ hút thuốc.)

Giải chi tiết

A. higher (cao hơn) => Phân tích: Đúng cấu trúc so sánh hơn.

B. should be (nên như thế) => Phân tích: Đúng ngữ pháp.

C. insists (khăng khăng/yêu cầu) => Phân tích: Đúng thì hiện tại đơn cho chủ ngữ số ít "doctor".

D. will not (sẽ không) => Phân tích: SAI. Sau động từ "insist that", mệnh đề phải ở dạng giả định: S + (should) + V-nguyên thể. Do đó, "will not smoke" phải sửa thành "not smoke" hoặc "should not smoke".

Câu hoàn chỉnh: ...a doctor usually insists that the patient not smoke.

(...bác sĩ thường yêu cầu bệnh nhân không được hút thuốc.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

He seems like a respectful businessman, but he has caused some personal scandals.

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:964402
Phương pháp giải

Phân biệt các tính từ dễ gây nhầm lẫn (Respectful vs Respectable).

He seems like a _____________ businessman, but he has caused some personal scandals.

(Ông ta có vẻ là một doanh nhân _____________, nhưng ông ta đã gây ra một vài vụ bê bối cá nhân.)

Giải chi tiết

A. respectful (đầy tôn trọng) => Phân tích: SAI. "Respectful" là thể hiện sự tôn trọng với người khác. Ngữ cảnh này cần từ "respectable" (đáng kính, có uy tín/địa vị tốt).

B. but (nhưng) => Phân tích: Đúng, liên từ chỉ sự đối lập.

C. has caused (đã gây ra) => Phân tích: Đúng thì hiện tại hoàn thành.

D. personal (cá nhân) => Phân tích: Đúng tính từ bổ nghĩa cho "scandals".

Câu hoàn chỉnh: He seems like a respectable businessman, but he has caused some personal scandals.

(Ông ta có vẻ là một doanh nhân có uy tín, nhưng ông ta lại gây ra một số vụ bê bối cá nhân.)

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com