Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGTD & thi cuối học kì II lớp 10, 11, 12
↪ ĐGTD Bách khoa (TSA) - Trạm số 8 ↪ Thi cuối học kì II lớp 10, 11, 12
Giỏ hàng của tôi

II. Use the word given in capitals at the end of some of the lines to form a word that fits the gap in the same line.

II. Use the word given in capitals at the end of some of the lines to form a word that fits the gap in the same line. (1.0 point)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Did you know Australia has the highest number of _____________ species of snake? (POISON)

Đáp án đúng là: poisonous

Câu hỏi:964382
Phương pháp giải

Xác định từ loại cần điền dựa vào vị trí đứng trước danh từ "species".

Did you know Australia has the highest number of _____________ species of snake?

(Bạn có biết Úc là quốc gia có số lượng loài rắn _____________ cao nhất không?)

Giải chi tiết

POISON (Chất độc - danh từ)

=> Phân tích: Trước danh từ "species" (loài) ta cần một tính từ để bổ nghĩa. "Poisonous" có nghĩa là có độc (dùng cho sinh vật).

Câu hoàn chỉnh: Did you know Australia has the highest number of poisonous species of snake?

(Bạn có biết Úc là quốc gia có số lượng loài rắn có độc cao nhất không?)

Đáp án cần điền là: poisonous

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

The factory has increased _____________ of its shoes in an attempt to keep up with demands. (PRODUCE)

Đáp án đúng là: production

Câu hỏi:964383
Phương pháp giải

Xác định từ loại sau động từ "increase" (tăng) thường là một danh từ đóng vai trò tân ngữ.

The factory has increased _____________ of its shoes in an attempt to keep up with demands.

(Nhà máy đã tăng cường việc _____________ giày của mình để cố gắng theo kịp các nhu cầu.)

Giải chi tiết

PRODUCE (Sản xuất - động từ)

=> Phân tích: Ta cần danh từ chỉ sự sản xuất/sản lượng để làm tân ngữ cho động từ "increased".

Câu hoàn chỉnh: The factory has increased production of its shoes in an attempt to keep up with demands.

(Nhà máy đã tăng sản lượng giày của mình để cố gắng theo kịp nhu cầu.)

Đáp án cần điền là: production

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

There’s an _____________ rule in our house about how late we can stay up to watch TV. (WRITE)

Đáp án đúng là: unwritten

Câu hỏi:964384
Phương pháp giải

Xác định từ loại đứng trước danh từ "rule" (quy tắc) và mang nghĩa phù hợp với ngữ cảnh gia đình.

There’s an _____________ rule in our house about how late we can stay up to watch TV.

(Có một quy tắc _____________ trong nhà chúng tôi về việc chúng tôi có thể thức khuya xem TV đến bao lâu.)

Giải chi tiết

WRITE (Viết - động từ)

=> Phân tích: Ta cần một tính từ. "Unwritten rule" là một cụm từ cố định có nghĩa là "quy tắc bất thành văn" (không được viết ra nhưng ai cũng hiểu).

Câu hoàn chỉnh: There’s an unwritten rule in our house about how late we can stay up to watch TV.

(Có một quy tắc bất thành văn trong nhà chúng tôi về việc chúng tôi có thể thức khuya xem TV đến mức nào.)

Đáp án cần điền là: unwritten

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Working out can really _____________ your muscles. (STRONG)

Đáp án đúng là: strengthen

Câu hỏi:964385
Phương pháp giải

Xác định từ loại đứng sau động từ khuyết thiếu "can" phải là một động từ nguyên mẫu.

Working out can really _____________ your muscles.

(Việc tập thể dục thực sự có thể làm _____________ các cơ bắp của bạn.)

Giải chi tiết

STRONG (Mạnh - tính từ)

=> Phân tích: Ta cần dạng động từ của "strong" là "strengthen" (làm cho mạnh thêm, củng cố).

Câu hoàn chỉnh: Working out can really strengthen your muscles.

(Việc tập thể dục thực sự có thể làm săn chắc/mạnh thêm các cơ bắp của bạn.)

Đáp án cần điền là: strengthen

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

The sun and the moon are often _____________ in poetry. (PERSON)

Đáp án đúng là: personified

Câu hỏi:964386
Phương pháp giải

Xác định từ loại đứng sau trạng từ "often" và đóng vai trò động từ chính trong câu bị động.

The sun and the moon are often _____________ in poetry.

(Mặt trời và mặt trăng thường được _____________ trong thơ ca.)

Giải chi tiết

PERSON (Người - danh từ)

=> Phân tích: Ta cần động từ ở dạng quá khứ phân từ (V3) để tạo thành câu bị động. "Personify" (nhân hóa) chuyển sang V3 là "personified".

Câu hoàn chỉnh: The sun and the moon are often personified in poetry.

(Mặt trời và mặt trăng thường được nhân hóa trong thơ ca.)

Đáp án cần điền là: personified

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

The court cannot accept evidence based on   _____________ and rumor. (HEAR)  

Đáp án đúng là: hearsay

Câu hỏi:964387
Phương pháp giải

Xác định từ loại đứng sau giới từ "on" và song hành với danh từ "rumor" (tin đồn).

The court cannot accept evidence based on _____________ and rumor.

(Tòa án không thể chấp nhận bằng chứng dựa trên _____________ và tin đồn.)

Giải chi tiết

HEAR (Nghe - động từ)

=> Phân tích: Ta cần danh từ. "Hearsay" (tin đồn, lời đồn đại) là danh từ thường đi cặp với "rumor".

Câu hoàn chỉnh: The court cannot accept evidence based on hearsay and rumor.

(Tòa án không thể chấp nhận bằng chứng dựa trên lời đồn đại và tin đồn.)

Đáp án cần điền là: hearsay

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

Don’t you think that we should make sure that _____________ people have the same rights as everyone else? (ABLE)

Đáp án đúng là: disabled

Câu hỏi:964388
Phương pháp giải

Xác định từ loại đứng trước danh từ "people" để mô tả một nhóm người cụ thể.

Don’t you think that we should make sure that _____________ people have the same rights as everyone else?

(Bạn có nghĩ rằng chúng ta nên đảm bảo rằng những người _____________ có quyền lợi giống như mọi người khác không?)

Giải chi tiết

ABLE (Có khả năng - tính từ)

=> Phân tích: Ngữ cảnh đang nói về quyền bình đẳng cho nhóm người yếu thế, ta cần tính từ "disabled" (khuyết tật).

Câu hoàn chỉnh: Don’t you think that we should make sure that disabled people have the same rights as everyone else?

(Bạn có nghĩ rằng chúng ta nên đảm bảo người khuyết tật có quyền lợi như bao người khác không?)

Đáp án cần điền là: disabled

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

A number of different _____________ in the river have caused the death of all the fish. (POLLUTE)

Đáp án đúng là: pollutants

Câu hỏi:964389
Phương pháp giải

Xác định từ loại làm chủ ngữ chính của câu, đứng sau tính từ "different" và trước cụm giới từ "in the river".

A number of different _____________ in the river have caused the death of all the fish.

(Một số lượng các _____________ khác nhau dưới sông đã gây ra cái chết của tất cả các loài cá.)

Giải chi tiết

POLLUTE (Ô nhiễm - động từ)

=> Phân tích: Ta cần danh từ chỉ tác nhân gây ô nhiễm. Vì đi sau "A number of different" nên danh từ phải ở số nhiều: "pollutants" (các chất gây ô nhiễm).

Câu hoàn chỉnh: A number of different pollutants in the river have caused the death of all the fish.

(Một số chất gây ô nhiễm khác nhau trong dòng sông đã gây ra cái chết của tất cả các loài cá.)

Đáp án cần điền là: pollutants

Câu hỏi số 9:
Vận dụng

That cake was  _____________ delicious! Thank you. (TRUE)

Đáp án đúng là: truly

Câu hỏi:964390
Phương pháp giải

Xác định từ loại đứng trước tính từ "delicious" (ngon) để bổ nghĩa cho tính từ đó.

That cake was _____________ delicious! Thank you.

(Chiếc bánh đó _____________ ngon! Cảm ơn bạn.)

Giải chi tiết

TRUE (Đúng - tính từ)

=> Phân tích: Ta cần một trạng từ để bổ nghĩa cho tính từ "delicious". Trạng từ của "true" là "truly" (thật sự).

Câu hoàn chỉnh: That cake was truly delicious! Thank you.

(Chiếc bánh đó thực sự rất ngon! Cảm ơn bạn.)

Đáp án cần điền là: truly

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

The attack in the city centre last night _____________ the kind of behaviour amongst young people that many object to. (EXAMPLE)

Đáp án đúng là: exemplified

Câu hỏi:964391
Phương pháp giải

Xác định từ loại làm động từ chính của câu, chia theo chủ ngữ số ít "The attack".

The attack in the city centre last night _____________ the kind of behaviour amongst young people that many object to.

(Cuộc tấn công ở trung tâm thành phố đêm qua _____________ kiểu hành vi trong giới trẻ mà nhiều người phản đối.)

Giải chi tiết

EXAMPLE (Ví dụ - danh từ)

=> Phân tích: Ta cần một động từ mang nghĩa "là ví dụ điển hình cho". Động từ đó là "exemplifies". Vì sự việc xảy ra "last night" nên ta chia thì quá khứ đơn: "exemplified". (Tuy nhiên, nếu nói về một đặc điểm đặc trưng bền vững, hiện tại đơn "exemplifies" cũng thường được chấp nhận).

Câu hoàn chỉnh: The attack in the city centre last night exemplified the kind of behaviour amongst young people that many object to.

(Cuộc tấn công ở trung tâm thành phố đêm qua là minh chứng điển hình cho kiểu hành vi trong giới trẻ mà nhiều người phản đối.)

Đáp án cần điền là: exemplified

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com