Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGTD & thi cuối học kì II lớp 10, 11, 12
↪ ĐGTD Bách khoa (TSA) - Trạm số 8 ↪ Thi cuối học kì II lớp 10, 11, 12
Giỏ hàng của tôi

II. Read the text and circle the letter A, B, C or D which best fits each numbered space. (1.6 points)  

II. Read the text and circle the letter A, B, C or D which best fits each numbered space. (1.6 points)    

TREES FOR LIFE

Trees are among the biggest and longest-living things on Earth, some dating back longer than the oldest buildings. But (48) _____________ being nice to look at, trees also play an important role in improving the quality of our lives.

On a world-wide (49) _____________, forests help to slow down the effects of global warming by using up the gas known as carbon dioxide and giving (50) _____________ the oxygen we need to breathe. At local neighborhood level, trees also (51) _____________ important environmental benefits. They offer shade and shelter, which in turn reduces the amount of energy needed to heat and cool nearby buildings; at the same time, they also remove other impurities from the air we breathe.

Urban trees are especially important because for many people they provide the only daily (52) _____________ with the natural world. What’s more, urban trees also provide a home for birds, small animals and butterflies. Without the trees we would lose the pleasure of seeing these creatures in our cities. Regrettably, however, trees in the cities are now coming under (53) _____________. There is a limit to the level of pollution they can (54) _____________ and, down at street level, their roots are being seriously (55) _____________ by the digging needed to make way for modern telephone, television and other cables.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:964412
Phương pháp giải

Xác định liên từ mang nghĩa "ngoài việc/cũng như" để bổ sung thêm thông tin.

But (48) _____________ being nice to look at, trees also play an important role...

(Nhưng (48) _____________ việc trông đẹp mắt, cây xanh cũng đóng vai trò quan trọng...)

Giải chi tiết

A. as far as (theo như) => Phân tích: Không hợp nghĩa.

B. as long as (miễn là) => Phân tích: Không hợp nghĩa.

C. as well as (cũng như/ngoài ra) => Phân tích: Đúng, dùng để liệt kê thêm đặc điểm "đóng vai trò quan trọng" ngoài đặc điểm "đẹp mắt".

D. as soon as (ngay khi) => Phân tích: Không hợp nghĩa.

Câu hoàn chỉnh: But as well as being nice to look at, trees also play an important role...

(Nhưng bên cạnh việc có vẻ ngoài đẹp đẽ, cây xanh còn đóng vai trò quan trọng...)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:964413
Phương pháp giải

Sử dụng cụm từ cố định mang nghĩa "trên quy mô/mức độ toàn cầu".

On a world-wide (49) _____________, forests help to slow down...

(Trên (49) _____________ toàn thế giới, các khu rừng giúp làm chậm lại...)

Giải chi tiết

A. range (phạm vi) => Phân tích: Thường dùng "in/over a range".

B. size (kích cỡ) => Phân tích: Không đi với cụm này.

C. scale (quy mô) => Phân tích: Đúng, ta có cụm cố định "On a worldwide/large scale" (Trên quy mô toàn thế giới/quy mô lớn).

D. area (khu vực) => Phân tích: Không hợp cấu trúc.

Câu hoàn chỉnh: On a world-wide scale, forests help to slow down the effects of global warming...

(Trên quy mô toàn thế giới, rừng giúp làm chậm các tác động của nóng lên toàn cầu...)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:964414
Phương pháp giải

Xác định cụm động từ (Phrasal verb) mang nghĩa "tỏa ra/nhả ra" chất khí.

...giving (50) _____________ the oxygen we need to breathe.

(...và (50) _____________ oxy mà chúng ta cần để thở.)

Giải chi tiết

A. in => Phân tích: Give in là nhượng bộ.

B. away => Phân tích: Give away là trao đi/tặng miễn phí.

C. up => Phân tích: Give up là từ bỏ.

D. out => Phân tích: Đúng, cụm động từ "Give out" có nghĩa là tỏa ra, nhả ra (mùi hương, khí đốt, nhiệt lượng).

Câu hoàn chỉnh: ...using up the gas known as carbon dioxide and giving out the oxygen we need to breathe.

(...hấp thụ khí CO2 và thải ra khí oxy mà chúng ta cần để thở.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:964415
Phương pháp giải

Xác định động từ đi kèm với danh từ "benefits" (lợi ích) để tạo thành cụm từ mang nghĩa "mang lại lợi ích".

At local neighborhood level, trees also (51) _____________ important environmental benefits.

(Ở cấp độ địa phương, cây xanh cũng (51) _____________ những lợi ích môi trường quan trọng.)

Giải chi tiết

A. make => Phân tích: Không đi với benefits.

B. bring => Phân tích: Đúng, cụm "bring benefits" có nghĩa là mang lại lợi ích.

C. take => Phân tích: Không hợp nghĩa.

D. find => Phân tích: Không hợp nghĩa.

Câu hoàn chỉnh: At local neighborhood level, trees also bring important environmental benefits.

(Ở cấp độ khu dân cư địa phương, cây xanh cũng mang lại những lợi ích môi trường quan trọng.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:964416
Phương pháp giải

Sử dụng cụm từ cố định mang nghĩa "giữ liên lạc/tiếp xúc" với thiên nhiên.

...for many people they provide the only daily (52) _____________ with the natural world.

(...với nhiều người, chúng cung cấp (52) _____________ hàng ngày duy nhất với thế giới tự nhiên.)

Giải chi tiết

A. junction (giao lộ) => Phân tích: Không hợp nghĩa.

B. touch => Phân tích: Thường dùng "keep/be in touch with".

C. taste (hương vị) => Phân tích: Không hợp nghĩa.

D. contact (sự tiếp xúc) => Phân tích: Đúng, cụm "have contact with something/someone" chỉ sự tiếp xúc hoặc kết nối.

Câu hoàn chỉnh: ...they provide the only daily contact with the natural world.

(...chúng mang lại sự tiếp xúc hàng ngày duy nhất với thế giới tự nhiên.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:964417
Phương pháp giải

Xác định cụm từ mang nghĩa "đang bị đe dọa".

Regrettably, however, trees in the cities are now coming under (53) _____________.

(Tuy nhiên, đáng tiếc là cây xanh ở các thành phố hiện nay đang bị (53) _____________.)

Giải chi tiết

A. threat => Phân tích: Đúng, cụm "come under threat" có nghĩa là đang bị đe dọa.

B. risk => Phân tích: Thường dùng "at risk" thay vì "under risk".

C. danger => Phân tích: Thường dùng "in danger".

D. warning => Phân tích: Không đi với cấu trúc này.

Câu hoàn chỉnh: Regrettably, however, trees in the cities are now coming under threat.

(Tuy nhiên, đáng tiếc là cây xanh trong các thành phố hiện đang bị đe dọa.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:964418
Phương pháp giải

Sử dụng cụm động từ (Phrasal verb) mang nghĩa "chịu đựng".

There is a limit to the level of pollution they can (54) _____________.

(Có một giới hạn cho mức độ ô nhiễm mà chúng có thể (54) _____________.)

Giải chi tiết

A. stand in for (thay thế cho ai đó) => Phân tích: Không hợp nghĩa.

B. put up with (chịu đựng) => Phân tích: Đúng, đồng nghĩa với "tolerate".

C. face up to (đối mặt với) => Phân tích: Thường dùng cho đối mặt với sự thật/khó khăn hơn là sự tác động vật lý.

D. fall back on (dựa dẫm vào cái gì khi gặp khó khăn) => Phân tích: Không hợp nghĩa.

Câu hoàn chỉnh: There is a limit to the level of pollution they can put up with.

(Có một giới hạn về mức độ ô nhiễm mà cây xanh có thể chịu đựng được.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:964419
Phương pháp giải

Xác định động từ mang nghĩa "bị làm phiền/bị xáo trộn/bị ảnh hưởng tiêu cực".

...their roots are being seriously (55) _____________ by the digging...

(...rễ của chúng đang bị (55) _____________ nghiêm trọng bởi việc đào bới...)

Giải chi tiết

A. disturbed (bị xáo trộn/làm phiền) => Phân tích: Đúng, "disturb the roots" chỉ việc làm xáo trộn, gây hại đến cấu trúc tự nhiên của rễ cây.

B. concerned (lo lắng/liên quan) => Phân tích: Không hợp nghĩa.

C. involved (liên quan) => Phân tích: Không hợp nghĩa.

D. interfered => Phân tích: Thường đi với "with" (interfere with).

Câu hoàn chỉnh: ...their roots are being seriously disturbed by the digging needed to make way for...

(...rễ của chúng đang bị tác động nghiêm trọng bởi việc đào bới để nhường chỗ cho...)

Chú ý khi giải

Bài hoàn chỉnh:

Trees are among the biggest and longest-living things on Earth, some dating back longer than the oldest buildings. But (48) as well as being nice to look at, trees also play an important role in improving the quality of our lives.

On a world-wide (49) scale, forests help to slow down the effects of global warming by using up the gas known as carbon dioxide and giving (50) out the oxygen we need to breathe. At local neighborhood level, trees also (51) bring important environmental benefits. They offer shade and shelter, which in turn reduces the amount of energy needed to heat and cool nearby buildings; at the same time, they also remove other impurities from the air we breathe.

Urban trees are especially important because for many people they provide the only daily (52) contact with the natural world. What’s more, urban trees also provide a home for birds, small animals and butterflies. Without the trees we would lose the pleasure of seeing these creatures in our cities. Regrettably, however, trees in the cities are now coming under (53) threat. There is a limit to the level of pollution they can (54) put up with and, down at street level, their roots are being seriously (55) disturbed by the digging needed to make way for modern telephone, television and other cables.

Tạm dịch bài đọc:

Cây xanh nằm trong số những sinh vật lớn nhất và sống lâu nhất trên Trái đất, một số loài có niên đại còn lâu đời hơn cả những tòa nhà cổ nhất. Nhưng bên cạnh việc có vẻ ngoài đẹp đẽ, cây xanh còn đóng một vai trò quan trọng trong việc cải thiện chất lượng cuộc sống của chúng ta.

Trên quy mô toàn thế giới, rừng giúp làm chậm các tác động của sự nóng lên toàn cầu bằng cách hấp thụ loại khí được gọi là carbon dioxide (CO2) và thải ra khí oxy mà chúng ta cần để thở. Ở cấp độ khu dân cư địa phương, cây xanh cũng mang lại những lợi ích môi trường quan trọng. Chúng cung cấp bóng mát và nơi trú ẩn, từ đó làm giảm lượng năng lượng cần thiết để sưởi ấm và làm mát các tòa nhà lân cận; đồng thời, chúng cũng loại bỏ các tạp chất khác khỏi không khí mà chúng ta hít thở.

Cây xanh đô thị đặc biệt quan trọng vì đối với nhiều người, chúng mang lại sự tiếp xúc hàng ngày duy nhất với thế giới tự nhiên. Hơn thế nữa, cây xanh đô thị còn cung cấp nơi ở cho chim chóc, các loài động vật nhỏ và bướm. Nếu không có cây xanh, chúng ta sẽ mất đi niềm vui được nhìn thấy những sinh vật này trong thành phố của mình. Tuy nhiên, đáng tiếc là cây xanh ở các thành phố hiện đang phải đối mặt với sự đe dọa. Có một giới hạn về mức độ ô nhiễm mà chúng có thể chịu đựng được và ngay tại tầng mặt phố, rễ của chúng đang bị xâm phạm/tác động nghiêm trọng bởi việc đào bới cần thiết để nhường chỗ cho hệ thống điện thoại, truyền hình hiện đại và các loại cáp khác.

Đáp án cần chọn là: A

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com