Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

Part 2. #Question 9 - 20Tải audio tại đâyConversation 1. Listen to a conversation between a professor and a

Part 2. #Question 9 - 20

Tải audio tại đây

Conversation 1. Listen to a conversation between a professor and a student.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Why is the boy confused?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:964636
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.

Thông tin: I thought we were supposed to read chapter 4, but my friend said it was chapter 5.

(Em tưởng chúng ta phải đọc chương 4, nhưng bạn em nói đó là chương 5.)

Giải chi tiết

Why is the boy confused?

(Tại sao cậu bé lại bối rối?)

A. He forgot to bring his book.

(Cậu ấy quên mang sách.)

B. He didn’t understand chapter 4.

(Cậu ấy không hiểu chương 4.)

C. He got the wrong homework information.

(Cậu ấy nhận được thông tin bài tập về nhà sai.)

D. He was absent last week.

(Cậu ấy vắng mặt tuần trước.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

What does the teacher say about the reading?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:964637
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.

Thông tin: Actually, it’s chapter 5. I mentioned the change at the end of yesterday’s lesson.

(Thực ra, đó là chương 5. Cô đã đề cập đến sự thay đổi này ở cuối bài học hôm qua.)

Giải chi tiết

What does the teacher say about the reading?

(Giáo viên nói gì về bài đọc?)

A. It was canceled.

(Bài đọc đã bị hủy.)

B. It changed to a different chapter.

(Bài đọc đã được chuyển sang chương khác.)

C. It must be done next week.

(Bài đọc phải được hoàn thành vào tuần sau.)

D. It won’t be discussed in class.

(Bài đọc sẽ không được thảo luận trên lớp.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

What will the boy probably do next?

Đáp án đúng là: A

Câu hỏi:964638
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.

Thông tin: I’ll read it during lunch so I’m ready.

(Em sẽ đọc nó trong giờ ăn trưa để chuẩn bị sẵn sàng.)

Giải chi tiết

What will the boy probably do next?

(Cậu bé có thể sẽ làm gì tiếp theo?)

A. Read during lunch.

(Đọc sách trong giờ ăn trưa.)

B. Leave the school early.

(Rời trường sớm.)

C. Ask his friend for notes.

(Hỏi bạn mình vở ghi chép.)

D. Call his parents.

(Gọi điện cho bố mẹ.)

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

What is this conversation about?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:964639
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

What is this conversation about?

(Cuộc hội thoại này nói về điều gì?)

A. A student asking for help with an essay.

(Một học sinh xin giúp đỡ về bài luận.)

B. A change in the reading assignment.

(Sự thay đổi trong bài đọc được giao.)

C. A student requesting to leave class early.

(Một học sinh xin phép rời lớp sớm.)

D. A discussion about grades.

(Thảo luận về điểm số.)

Chú ý khi giải

Bài nghe 9 – 12:

Boy: Excuse me, Miss Allen. May I speak to you for a minute?

Woman: Sure, go ahead. I have a few minutes before class starts. What’s on your mind?

Boy: I’m a bit confused about the reading assignment. I thought we were supposed to read chapter 4, but my friend said it was chapter 5.

Woman: Actually, it’s chapter 5. I mentioned the change at the end of yesterday’s lesson. We’ll be discussing it in class today.

Boy: Oh, I must’ve missed that part. I’ll read it during lunch so I’m ready.

Woman: Good idea. Let me know if you have any questions afterward.

Tạm dịch bài nghe:

Học sinh nam: Em chào cô Allen ạ. Cô cho em xin phép nói chuyện với cô một chút được không ạ?

Cô giáo: Được chứ, em cứ nói đi. Cô vẫn còn vài phút trước khi lớp bắt đầu. Có chuyện gì làm em băn khoăn à?

Học sinh nam: Em hơi bối rối về bài tập đọc ạ. Em cứ nghĩ là chúng ta phải đọc chương 4, nhưng bạn của em lại bảo là chương 5.

Cô giáo: Thực ra là chương 5 đấy. Cô đã dặn về sự thay đổi này vào cuối tiết học hôm qua rồi. Hôm nay chúng ta sẽ thảo luận về nó trong lớp.

Học sinh nam: Ồ, chắc là em đã bỏ lỡ phần đó rồi. Em sẽ tranh thủ đọc trong giờ ăn trưa để chuẩn bị cho kịp ạ.

Cô giáo: Ý hay đấy. Sau khi đọc xong nếu có chỗ nào không hiểu thì cứ hỏi cô nhé.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Conversation 2. Listen to a conversation between two students on a university campus.

What is the woman’s current academic year?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:964640
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.

Thông tin: No, I’m in my last year. I’ll graduate this spring.

(Không, tôi đang học năm cuối. Tôi sẽ tốt nghiệp vào mùa xuân này.)

Giải chi tiết

What is the woman’s current academic year?

(Năm học hiện tại của người phụ nữ là gì?)

A. First-year.

(Năm nhất.)

B. Second-year.

(Năm hai.)

C. Final-year student.

(Sinh viên năm cuối.)

D. Graduate student.

(Sinh viên cao học.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

What does the man want to know?

Đáp án đúng là: B

Câu hỏi:964641
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.

Thông tin: Can you tell me what courses I need to take?

(Bạn có thể cho tôi biết tôi cần học những môn nào không?)

Giải chi tiết

What does the man want to know?

(Người đàn ông muốn biết điều gì?)

A. How to apply for a job.

(Cách xin việc.)

B. Which courses are required for his major.

(Những môn học nào cần thiết cho chuyên ngành của anh ấy.)

C. How to register for housing.

(Cách đăng ký chỗ ở.)

D. Where the dining hall is.

(Nhà ăn ở đâu.)

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

How many total courses are needed for the major?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:964642
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.

Thông tin: You’ll need to complete ten courses in total.

(Bạn cần hoàn thành tổng cộng mười môn học.)

Giải chi tiết

How many total courses are needed for the major?

(Cần bao nhiêu môn học tổng cộng cho chuyên ngành này?)

A. Five. (Năm)

B. Eight. (Tám)

C. Ten. (Mười)

D. Twelve. (Mười hai)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

What is this talk about?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:964643
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

What is this talk about?

(Cuộc trò chuyện này nói về điều gì?)

A. A student asking for help with homework.

(Một sinh viên xin giúp đỡ bài tập về nhà.)

B. A tour of the university campus.

(. Một chuyến tham quan khuôn viên trường đại học.)

C. Course requirements for an Environmental Science major.

(Các yêu cầu của khóa học đối với chuyên ngành Khoa học Môi trường.)

D. A discussion about a group project.

(Một cuộc thảo luận về dự án nhóm.)

Chú ý khi giải

Bài nghe 13 – 16:

Man: Hey, you look like you know your way around. Are you a first-year too?

Woman: No, I’m in my last year. I’m majoring in Environmental Science. I’ll graduate this spring.

Man: Oh cool. I just transferred here and I’m planning to major in the same field. Can you tell me what courses I need to take?

Woman: Sure. You’ll need to complete ten courses in total. Three of them are required: “Introduction to Ecology,” “Environmental Policy,” and “Climate Science.” The rest are electives.

Man: I’m mostly interested in renewable energy. Do I still have to take all those required ones?

Woman: Yes, they’re part of the core curriculum. But you can choose all your electives in renewable energy if you want.

Man: That sounds fair. Thanks a lot!

Woman: No problem. Let me know if you need help finding the buildings.

Tạm dịch bài nghe:

Người đàn ông: Chào bạn, trông bạn có vẻ rất rành đường ở đây. Bạn cũng là sinh viên năm nhất sao?

Người phụ nữ: Không, mình là sinh viên năm cuối rồi. Mình đang học chuyên ngành Khoa học Môi trường và sẽ tốt nghiệp vào mùa xuân này.

Người đàn ông: Ồ, tuyệt thật. Mình vừa chuyển đến đây và cũng đang dự định theo học chuyên ngành này. Bạn có thể cho mình biết cần phải học những môn nào không?

Người phụ nữ: Được chứ. Bạn cần hoàn thành tổng cộng 10 môn học. Trong đó có 3 môn bắt buộc là: "Nhập môn Sinh thái học", "Chính sách Môi trường" và "Khoa học Khí hậu". Các môn còn lại là môn tự chọn.

Người đàn ông: Mình quan tâm nhất là về năng lượng tái tạo. Liệu mình vẫn phải học tất cả những môn bắt buộc đó chứ?

Người phụ nữ: Đúng vậy, chúng là một phần của chương trình cốt lõi mà. Nhưng nếu muốn, bạn có thể chọn tất cả các môn tự chọn của mình tập trung vào lĩnh vực năng lượng tái tạo.

Người đàn ông: Nghe cũng hợp lý. Cảm ơn bạn rất nhiều!

Người phụ nữ: Không có gì đâu. Nếu bạn cần giúp tìm các tòa nhà giảng đường thì cứ cho mình biết nhé.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Conversation 3. Listen to the conversation between two friends.

What has Lizzie already done?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:964644
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.

Thông tin: I have and I’ve bought a great keyboard!

(Tôi đã mua một chiếc đàn keyboard tuyệt vời!)

Giải chi tiết

What has Lizzie already done?

(Lizzie đã làm gì?)

A. Bought a drum kit.

(Mua một bộ trống.)

B. Started taking music lessons.

(Bắt đầu học nhạc.)

C. Bought a keyboard.

(Mua một chiếc đàn keyboard.)

D. Borrowed her brother’s van.

(Mượn xe van của anh trai.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Why is Raphael unsure about choosing the drums?

Đáp án đúng là: C

Câu hỏi:964645
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.

Thông tin: But the deciding factor might be that I’d struggle to take drums anywhere. I don’t have my own car.

(Nhưng yếu tố quyết định có thể là việc tôi khó mang trống đi bất cứ đâu. Tôi không có xe riêng.)

Giải chi tiết

Why is Raphael unsure about choosing the drums?

(Tại sao Raphael lại không chắc chắn về việc chọn trống?)

A. He doesn’t like how they sound.

(Cậu ấy không thích âm thanh của chúng.)

B. His parents don’t allow loud instruments.

(Bố mẹ cậu ấy không cho phép chơi nhạc cụ ồn ào.)

C. They’re hard to move around.

(Chúng khó di chuyển.)

D. He can’t practise at home.

(Cậu ấy không thể luyện tập ở nhà.)

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi số 11:
Thông hiểu

What does Lizzie suggest about practising?

Đáp án đúng là: D

Câu hỏi:964646
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.

Thông tin: if you went for the drums, we’d be able to practise together at your place.

(nếu bạn chọn chơi trống, chúng ta có thể tập luyện cùng nhau tại nhà bạn.)

Giải chi tiết

What does Lizzie suggest about practising?

(Lizzie có lời khuyên gì về việc luyện tập?)

A. They could take lessons together at a school.

(Họ có thể học cùng nhau ở một trường.)

B. Raphael should buy a new car.

(Raphael nên mua một chiếc xe mới.)

C. They could practise at her place.

(Họ có thể luyện tập ở nhà cô ấy.)

D. They could rehearse at Raphael’s house.

(Họ có thể tập ở nhà Raphael.)

Đáp án cần chọn là: D

Câu hỏi số 12:
Thông hiểu

What is this conversation about?

Đáp án đúng là:

Câu hỏi:964647
Phương pháp giải

- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.

- Xác định từ khóa có trong câu đề bài, dịch nghĩa các đáp án, từ đó tiến hành nghe để bắt từ khóa, so sánh đối chiếu thông tin bài nghe để chọn đáp án đúng.

Giải chi tiết

What is this conversation about?

(Cuộc hội thoại này nói về điều gì?)

A. Choosing a place to practice music.

(Chọn địa điểm để luyện tập nhạc.)

B. Deciding which musical instrument to buy.

(Quyết định mua loại nhạc cụ nào.)

C. Fixing sound issues in the garage.

(Khắc phục sự cố âm thanh trong gara.)

D. Planning a concert for a music class.

(Lên kế hoạch cho buổi hòa nhạc của lớp học nhạc.)

Đáp án cần chọn là:

Quảng cáo

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K8 Chú ý! Lộ Trình Sun 2026 - 3IN1 - 1 lộ trình ôn 3 kì thi (Luyện thi 26+ TN THPT, 90+ ĐGNL HN, 900+ ĐGNL HCM, 70+ ĐGTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com.Đầy đủ theo 3 đầu sách, Thầy Cô giáo giỏi, luyện thi theo 3 giai đoạn: Nền tảng lớp 12, Luyện thi chuyên sâu, Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com