Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGTD & thi cuối học kì II lớp 10, 11, 12
↪ ĐGTD Bách khoa (TSA) - Trạm số 8 ↪ Thi cuối học kì II lớp 10, 11, 12
Giỏ hàng của tôi

Một học sinh tiến hành thí nghiệm kiểm chứng định luật Boyle về quá trình đẳng nhiệt của

Câu hỏi số 965424:
Thông hiểu

Một học sinh tiến hành thí nghiệm kiểm chứng định luật Boyle về quá trình đẳng nhiệt của một khối khí lí tưởng xác định bằng dụng cụ như hình bên. Thực hiện 5 lần đo ở nhiệt độ không đổi 300 K và thu được kết quả như bảng bên dưới.

 

Đúng Sai
a) Với kết quả thu được ở bảng trên thì mối liên hệ giữa áp suất và thể tích là $pV = 42\text{~atm}\text{.cm}^{3}$.
b) Sai số tuyệt đối trung bình của tích số pV trong bảng số liệu kết quả thí nghiệm bên trên (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm) bằng $0,11\text{~atm}\text{.cm}^{3}$.
c) Trình tự thí nghiệm: Nén khí (giữ nguyên nhiệt độ) trong cylinder; Ghi giá trị thể tích và giá trị áp suất của khối khí; Lặp lại các thao tác.
d) Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm trên xấp xỉ bằng 1,63 mol.

Đáp án đúng là: S; Đ; Đ; S

Quảng cáo

Câu hỏi:965424
Phương pháp giải

Tính tích số $p.V$ cho từng lần đo và lấy giá trị trung bình $\overline{pV}$ để xác định hằng số.

Tính sai số tuyệt đối của từng lần đo $\left. \Delta{(pV)}_{i} = \middle| \overline{pV} - {(pV)}_{i} \right|$ rồi lấy trung bình.

Sử dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng $pV = nRT$ để tính số mol khí.

Giải chi tiết

Ý a: Tính tích $p.V$ cho 5 lần đo lần lượt là:

${(pV)}_{1} = 40 \cdot 1,00 = 40,0$

${(pV)}_{2} = 30 \cdot 1,34 = 40,2$

${(pV)}_{3} = 20 \cdot 2,00 = 40,0$

${(pV)}_{4} = 15 \cdot 2,66 = 39,9$

${(pV)}_{5} = 10 \cdot 4,02 = 40,2$

Giá trị trung bình $\overline{pV} = \dfrac{40,0 + 40,2 + 40,0 + 39,9 + 40,2}{5} = 40,06\text{~atm}\text{.cm}^{3}$.

Như vậy hằng số của quá trình đẳng nhiệt này xấp xỉ $40\text{~atm}\text{.cm}^{3}$, không phải bằng 42. $\Rightarrow$ Sai.

Ý b: Sai số tuyệt đối của từng lần đo so với giá trị trung bình (40,06):$\left. \Delta_{1} = \middle| 40,06 - 40,0 \middle| = 0,06 \right.$

$\left. \Delta_{2} = \middle| 40,06 - 40,2 \middle| = 0,14 \right.$

$\left. \Delta_{3} = \middle| 40,06 - 40,0 \middle| = 0,06 \right.$

$\left. \Delta_{4} = \middle| 40,06 - 39,9 \middle| = 0,16 \right.$

$\left. \Delta_{5} = \middle| 40,06 - 40,2 \middle| = 0,14 \right.$

Sai số tuyệt đối trung bình: $\overline{\Delta(pV)} = \dfrac{0,06 + 0,14 + 0,06 + 0,16 + 0,14}{5} = 0,112 \approx 0,11\text{~atm}\text{.cm}^{3}$.

$\Rightarrow$ Đúng.

Ý c: Trình tự các bước nén khí theo từng nấc, chờ ổn định để nhiệt độ cân bằng với môi trường, ghi nhận lại các cặp giá trị $(p,V)$ tương ứng và lặp lại thao tác là quy trình tiêu chuẩn để khảo sát định luật Boyle. $\Rightarrow$ Đúng.

Ý d: Từ phương trình trạng thái $\left. pV = nRT\Rightarrow n = \dfrac{pV}{RT} \right.$.

Sử dụng giá trị $\overline{pV} = 40,06\text{~atm}\text{.cm}^{3} = 40,06 \cdot 10^{- 3}\text{atm}\text{.L}$.

Thay $R = 0,082\text{~atm}\text{.L/(mol}\text{.K)}$ và $T = 300\text{K}$:

$n = \dfrac{40,06 \cdot 10^{- 3}}{0,082 \cdot 300} \approx 1,63 \cdot 10^{- 3}mol$.$\Rightarrow$ Sai.

Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ; S

Group 2K8 ôn Thi ĐGNL & ĐGTD Miễn Phí

>>  2K9 Chú ý! Lộ Trình Sun 2027 - 1 lộ trình ôn đa kỳ thi (TN THPT, ĐGNL (Hà Nội/ Hồ Chí Minh), ĐGNL Sư Phạm, ĐGTD, ĐGNL Bộ Công an, ĐGNL Bộ Quốc phòngTD - Click xem ngay) tại Tuyensinh247.com. Cập nhật bám sát bộ SGK mới, Thầy Cô giáo giỏi, 3 bước chi tiết: Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng đáp ứng mọi kì thi.

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com