Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGTD & thi cuối học kì II lớp 10, 11, 12
↪ ĐGTD Bách khoa (TSA) - Trạm số 8 ↪ Thi cuối học kì II lớp 10, 11, 12
Giỏ hàng của tôi

IV. Complete the sentences by filling in the blanks with the correct forms of the words in the brackets (10

IV. Complete the sentences by filling in the blanks with the correct forms of the words in the brackets (10 pts)

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Vận dụng

Her son is always mischievous and ____________, which annoys her very much. (OBEY)

Đáp án đúng là: disobedient

Câu hỏi:965826
Phương pháp giải

Xác định từ loại: Đứng sau liên từ "and" và cùng bổ nghĩa cho chủ ngữ "Her son" (sau động từ tobe "is"), ta cần một tính từ (Adjective).

Dựa vào ngữ cảnh "mischievous" (nghịch ngợm) và "annoys her" (làm bà ấy khó chịu), tính từ này phải mang nghĩa tiêu cực.

Her son is always mischievous and ____________, which annoys her very much.

(Con trai cô ấy luôn nghịch ngợm và ____________, điều này làm cô ấy rất khó chịu.)

Giải chi tiết

Từ gốc là động từ "OBEY" (vâng lời). Tính từ của nó là "obedient" (biết vâng lời), thêm tiền tố phủ định "dis-" để thành "disobedient" phù hợp với ngữ cảnh gây khó chịu.

Câu hoàn chỉnh: Her son is always mischievous and disobedient, which annoys her very much.

(Con trai bà ấy luôn nghịch ngợm và không vâng lời, điều này khiến bà ấy rất bực mình.)

Đáp án cần điền là: disobedient

Câu hỏi số 2:
Vận dụng

What I hate most about Tom is his ____________. (RELY)

Đáp án đúng là: unreliability

Câu hỏi:965827
Phương pháp giải

Xác định từ loại: Đứng sau tính từ sở hữu "his", ta cần một danh từ (Noun) đóng vai trò tân ngữ.

What I hate most about Tom is his ____________.

(Điều tôi ghét nhất ở Tom là sự ____________ của anh ta.)

Giải chi tiết

Từ gốc "RELY" (dựa dẫm). Tính từ là "reliable" (đáng tin), danh từ là "reliability". Tuy nhiên, vì ngữ cảnh là "hate" (ghét), ta phải dùng dạng phủ định là "unreliability".

Câu hoàn chỉnh: What I hate most about Tom is his unreliability.

(Điều tôi ghét nhất ở Tom chính là sự không đáng tin cậy của anh ta.)

Đáp án cần điền là: unreliability

Câu hỏi số 3:
Vận dụng

The school pays for heating and the ____________ of the buildings. (MAINTAIN)

Đáp án đúng là: maintenance

Câu hỏi:965828
Phương pháp giải

Xác định từ loại: Đứng sau mạo từ "the", ta cần một danh từ (Noun).

The school pays for heating and the ____________ of the buildings.

(Nhà trường chi trả cho hệ thống sưởi và việc ____________ các tòa nhà.)

Giải chi tiết

Danh từ của động từ "MAINTAIN" (duy trì/bảo trì) là "maintenance". Lưu ý cách viết biến đổi từ "-tain" sang "-ten".

Câu hoàn chỉnh: The school pays for heating and the maintenance of the buildings.

(Nhà trường chi trả cho hệ thống sưởi và việc bảo trì các tòa nhà.)

Đáp án cần điền là: maintenance

Câu hỏi số 4:
Vận dụng

Is it possible to ____________ between a hobby and an interest?        (DISTINCT)

Đáp án đúng là: distinguish

Câu hỏi:965829
Phương pháp giải

Xác định từ loại: Đứng sau "to", ta cần một động từ nguyên thể (Verb).

Is it possible to ____________ between a hobby and an interest?

(Liệu có thể ____________ giữa sở thích nhất thời và đam mê?)

Giải chi tiết

Động từ của danh từ "DISTINCT" (khác biệt) là "distinguish", thường đi với giới từ "between".

Câu hoàn chỉnh: Is it possible to distinguish between a hobby and an interest?

(Liệu có thể phân biệt giữa sở thích và niềm đam mê không?)

Đáp án cần điền là: distinguish

Câu hỏi số 5:
Vận dụng

Pulling my front tooth didn’t hurt. It was completely ____________. (PAIN)

Đáp án đúng là: painless

Câu hỏi:965830
Phương pháp giải

Xác định từ loại: Đứng sau trạng từ "completely" và động từ tobe "was", ta cần một tính từ (Adjective).

Pulling my front tooth didn’t hurt. It was completely ____________.

(Nhổ chiếc răng cửa của tôi không hề đau. Nó hoàn toàn ____________.)

Giải chi tiết

Danh từ "PAIN" (sự đau đớn). Dựa vào ý "didn't hurt" (không đau), ta thêm hậu tố "-less" (không có) để tạo tính từ "painless".

Câu hoàn chỉnh: Pulling my front tooth didn’t hurt. It was completely painless.

(Nhổ cái răng cửa đó chẳng đau tí nào. Nó hoàn toàn không gây đau đớn.)

Đáp án cần điền là: painless

Câu hỏi số 6:
Vận dụng

We go to the restaurant for ____________ whenever we’re tired of eating meat. (VEGETABLE)

Đáp án đúng là: vegetarians

Câu hỏi:965831
Phương pháp giải

Xác định từ loại: Đứng sau giới từ "for", ta cần một danh từ (Noun).

We go to the restaurant for ____________ whenever we’re tired of eating meat.

(Chúng tôi đến nhà hàng để ăn ____________ bất cứ khi nào chúng tôi chán ăn thịt.)

Giải chi tiết

Từ gốc là danh từ "VEGETABLE" (rau củ). Chuyển sang danh từ chỉ người hoặc trường phái ăn uống là "vegetarian". Trong ngữ cảnh đi đến nhà hàng để thay đổi khẩu vị khi chán thịt, "for vegetarians" có thể hiểu là tìm kiếm thực đơn dành cho người ăn chay hoặc các món chay.

Câu hoàn chỉnh: We go to the restaurant for vegetarians whenever we’re tired of eating meat.

(Chúng tôi đến nhà hàng dành cho người ăn chay bất cứ khi nào chúng tôi thấy chán ăn thịt.)

Đáp án cần điền là: vegetarians

Câu hỏi số 7:
Vận dụng

He is really ____________. He can’t remember where he puts his mobile phone. (FORGET)

Đáp án đúng là: forgetful

Câu hỏi:965832
Phương pháp giải

Xác định từ loại: Đứng sau trạng từ "really" và động từ tobe "is", ta cần một tính từ (Adjective).

He is really ____________. He can’t remember where he puts his mobile phone.

(Anh ấy thực sự ____________. Anh ấy không thể nhớ mình đã để điện thoại ở đâu.)

Giải chi tiết

Từ gốc động từ "FORGET" (quên). Tính từ chỉ đặc điểm tính cách một người hay quên là "forgetful".

Câu hoàn chỉnh: He is really forgetful. He can’t remember where he puts his mobile phone.

(Anh ấy thực sự rất hay quên. Anh ấy không nhớ nổi mình để điện thoại ở đâu nữa.)

Đáp án cần điền là: forgetful

Câu hỏi số 8:
Vận dụng

Computers were sold ____________ for the first time in the 1950s. (COMMERCE)

Đáp án đúng là: commercially

Câu hỏi:965833
Phương pháp giải

Xác định từ loại: Bổ nghĩa cho động từ "sold" (được bán), ta cần một trạng từ (Adverb).

Computers were sold ____________ for the first time in the 1950s.

(Máy tính được bán ____________ lần đầu tiên vào những năm 1950.)

Giải chi tiết

Danh từ "COMMERCE" (thương mại) -> Tính từ "commercial" -> Trạng từ "commercially". Cụm "sold commercially" nghĩa là được bán rộng rãi trên thị trường.

Câu hoàn chỉnh: Computers were sold commercially for the first time in the 1950s.

(Máy tính được bán ra thị trường lần đầu tiên vào những năm 1950.)

Đáp án cần điền là: commercially

Câu hỏi số 9:
Vận dụng

We were defeated because we were ____________. (NUMBER)

Đáp án đúng là: outnumbered

Câu hỏi:965834
Phương pháp giải

Xác định từ loại: Đứng sau động từ tobe "were", ta cần một tính từ (Adjective).

We were defeated because we were ____________.

(Chúng tôi đã bị đánh bại vì chúng tôi ____________.)

Giải chi tiết

Động từ "outnumber" (đông hơn). Ở dạng tính từ/phân từ bị động "outnumbered" nghĩa là bị đối phương áp đảo về số lượng người.

Câu hoàn chỉnh: We were defeated because we were outnumbered.

(Chúng tôi bị thất bại vì đối phương đông quân hơn chúng tôi.)

Đáp án cần điền là: outnumbered

Câu hỏi số 10:
Vận dụng

Your carelessness may do ____________ harm to people. (CALCULATE)

Đáp án đúng là: incalculable

Câu hỏi:965835
Phương pháp giải

Xác định từ loại: Đứng trước danh từ "harm" (sự gây hại) để bổ nghĩa cho nó, ta cần một tính từ (Adjective).

Your carelessness may do ____________ harm to people.

(Sự bất cẩn của bạn có thể gây ra tác hại ____________ cho mọi người.)

Giải chi tiết

Động từ "CALCULATE" (tính toán). Tính từ "calculable" (có thể tính được), thêm tiền tố "in-" thành "incalculable" để chỉ mức độ thiệt hại cực lớn, không thể đong đếm.

Câu hoàn chỉnh: Your carelessness may do incalculable harm to people.

(Sự bất cẩn của bạn có thể gây ra những tác hại khôn lường cho mọi người.)

Đáp án cần điền là: incalculable

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com