Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Thi thử toàn quốc ĐGTD & thi cuối học kì II lớp 10, 11, 12
↪ ĐGTD Bách khoa (TSA) - Trạm số 8 ↪ Thi cuối học kì II lớp 10, 11, 12
Giỏ hàng của tôi

III. Put ONE suitable word in each space (10 pts)THE FLYING WING: AEROPLANE OF THE FTUREWhat will the aeroplane of the

III. Put ONE suitable word in each space (10 pts)

THE FLYING WING: AEROPLANE OF THE FTURE

What will the aeroplane of the future look like? An increasing number of journey are being made (16)

____________ air, and the airlines are therefore demanding a new kind of plane to help them cope with

increasing passenger (17) ____________. One of the revolutionary new designs (18) ____________

developed is a “flying wing”, (19) ____________ is short but very wide, in contrast to most planes, which

are long and narrow. It will be capable of carrying 600- 800 passengers. It will be built of an extremely light

(20) ____________, and together with the unusual design, this will improve performance. The new

aeroplane will be quieter and more comfortable (21) ____________ the existing planes. It will also (22)

____________ less to operate, and will help to keep fares (23) ____________ affordable levels.

Computers will (24) ____________ an important role in this plane. They would be used during the flight as

(25) ____________ as on ground: ground crews will simply plug their laptop computers into the flight

computers to check all functions.

Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 dưới đây:

Câu hỏi số 1:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: by

Câu hỏi:965815
Phương pháp giải

Sử dụng giới từ đi với phương tiện giao thông để chỉ cách thức di chuyển.

An increasing number of journey are being made (16) ____________ air...

(Số lượng các chuyến hành trình được thực hiện (16) ____________ đường hàng không ngày càng tăng...)

Giải chi tiết

Ta có cụm từ cố định "by air" (bằng đường hàng không), tương tự như by car, by train, by sea.

Câu hoàn chỉnh: An increasing number of journey are being made by air.

(Số lượng các chuyến hành trình được thực hiện bằng đường hàng không ngày càng tăng.)

Đáp án cần điền là: by

Câu hỏi số 2:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: numbers

Câu hỏi:965816
Phương pháp giải

Xác định danh từ phù hợp với ngữ cảnh về dịch vụ khách hàng và nhu cầu thị trường.

...to help them cope with increasing passenger (17) ____________.

(...để giúp họ đối phó với (17) ____________ hành khách ngày càng tăng.)

Giải chi tiết

Ta có cụm danh từ "passenger numbers" dùng để chỉ tổng số lượng hành khách. Trong ngữ cảnh này, các hãng hàng không cần máy bay mới để đáp ứng việc số lượng người đi máy bay đang tăng lên nhanh chóng. Các phương án khác như "amount" không phù hợp vì hành khách là danh từ đếm được số nhiều.

Câu hoàn chỉnh: ...to help them cope with increasing passenger numbers.

(...để giúp họ đối phó với lượng hành khách đang ngày một tăng.)

Đáp án cần điền là: numbers

Câu hỏi số 3:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: being

Câu hỏi:965817
Phương pháp giải

Sử dụng cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn ở dạng bị động (is/are + being + V3/ed) để chỉ một sự việc đang trong quá trình thực hiện.

One of the revolutionary new designs (18) ____________ developed is a “flying wing”...

(Một trong những thiết kế mới mang tính cách mạng (18) ____________ phát triển là "cánh bay"...)

Giải chi tiết

Cấu trúc "designs being developed" là rút gọn của mệnh đề quan hệ "which are being developed" (đang được phát triển).

Câu hoàn chỉnh: One of the revolutionary new designs being developed is a “flying wing”.

(Một trong những thiết kế mới mang tính cách mạng đang được phát triển là một "chiếc cánh bay".)

Đáp án cần điền là: being

Câu hỏi số 4:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: which

Câu hỏi:965818
Phương pháp giải

Sử dụng đại từ quan hệ thay thế cho vật để mở rộng thông tin.

...a “flying wing”, (19) ____________ is short but very wide...

(...một "chiếc cánh bay", (19) ____________ thì ngắn nhưng rất rộng...)

Giải chi tiết

"Which" làm chủ ngữ thay thế cho danh từ "flying wing" trong mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy).

Câu hoàn chỉnh: ...a “flying wing”, which is short but very wide.

(...một "chiếc cánh bay", thứ mà có thân ngắn nhưng rất rộng.)

Đáp án cần điền là: which

Câu hỏi số 5:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: material

Câu hỏi:965819
Phương pháp giải

Xác định danh từ chỉ thành phần, chất liệu cấu tạo nên vật thể (máy bay) trong ngữ cảnh kỹ thuật.

It will be built of an extremely light (20) ____________...

(Nó sẽ được chế tạo từ một (20) ____________ cực kỳ nhẹ...)

Giải chi tiết

Trong ngành hàng không và chế tạo máy móc, "material" là từ chuyên dụng để chỉ các loại vật liệu như hợp kim, nhựa tổng hợp hoặc sợi carbon. Việc sử dụng vật liệu nhẹ (light material) là yếu tố then chốt để cải thiện hiệu suất vận hành của máy bay.

Câu hoàn chỉnh: It will be built of an extremely light material, and together with the unusual design, this will improve performance.

(Nó sẽ được chế tạo từ một loại vật liệu cực kỳ nhẹ, và cùng với thiết kế độc đáo này, nó sẽ giúp cải thiện hiệu suất hoạt động.)

Chú ý khi giải

Bài hoàn chỉnh:

THE FLYING WING: AEROPLANE OF THE FUTURE

What will the aeroplane of the future look like? An increasing number of journey are being made by air, and the airlines are therefore demanding a new kind of plane to help them cope with increasing passenger numbers. One of the revolutionary new designs being developed is a “flying wing”, which is short but very wide, in contrast to most planes, which are long and narrow. It will be capable of carrying 600- 800 passengers. It will be built of an extremely light material, and together with the unusual design, this will improve performance. The new aeroplane will be quieter and more comfortable than the existing planes. It will also cost less to operate, and will help to keep fares at affordable levels.

Computers will play an important role in this plane. They would be used during the flight as well as on ground: ground crews will simply plug their laptop computers into the flight computers to check all functions.

Tạm dịch bài đọc:

CHIẾC CÁNH BAY - MÁY BAY CỦA TƯƠNG LAI

Chiếc máy bay của tương lai sẽ trông như thế nào? Số lượng các chuyến hành trình được thực hiện bằng đường hàng không ngày càng tăng, và các hãng hàng không do đó đang yêu cầu một loại máy bay mới để giúp họ đối phó với lượng hành khách đang ngày một tăng lên. Một trong những thiết kế mới mang tính cách mạng đang được phát triển là một "chiếc cánh bay", thứ mà có thân ngắn nhưng rất rộng, trái ngược hoàn toàn với hầu hết các loại máy bay hiện nay vốn có thân dài và hẹp.

Nó sẽ có khả năng chở từ 600 đến 800 hành khách. Nó sẽ được chế tạo từ một loại vật liệu cực kỳ nhẹ, và cùng với thiết kế độc đáo này, nó sẽ giúp cải thiện hiệu suất hoạt động. Chiếc máy bay mới này sẽ yên tĩnh hơn và thoải mái hơn so với những chiếc máy bay hiện tại. Nó cũng sẽ tốn ít chi phí vận hành hơn và sẽ giúp giữ giá vé ở mức hợp túi tiền.

Máy tính sẽ đóng một vai trò quan trọng trong chiếc máy bay này. Chúng sẽ được sử dụng trong suốt chuyến bay cũng như khi ở trên mặt đất: các nhân viên mặt đất sẽ chỉ cần cắm máy tính xách tay của họ vào hệ thống máy tính của máy bay để kiểm tra tất cả các chức năng.

Đáp án cần điền là: material

Câu hỏi số 6:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: poisonous

Câu hỏi:965820
Phương pháp giải

Xác định từ loại cần điền dựa vào vị trí đứng trước danh từ "species".

Did you know Australia has the highest number of _____________ species of snake?

(Bạn có biết Úc là quốc gia có số lượng loài rắn _____________ cao nhất không?)

Giải chi tiết

POISON (Chất độc - danh từ)

=> Phân tích: Trước danh từ "species" (loài) ta cần một tính từ để bổ nghĩa. "Poisonous" có nghĩa là có độc (dùng cho sinh vật).

Câu hoàn chỉnh: Did you know Australia has the highest number of poisonous species of snake?

(Bạn có biết Úc là quốc gia có số lượng loài rắn có độc cao nhất không?)

Đáp án cần điền là: poisonous

Câu hỏi số 7:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: production

Câu hỏi:965821
Phương pháp giải

Xác định từ loại sau động từ "increase" (tăng) thường là một danh từ đóng vai trò tân ngữ.

The factory has increased _____________ of its shoes in an attempt to keep up with demands.

(Nhà máy đã tăng cường việc _____________ giày của mình để cố gắng theo kịp các nhu cầu.)

Giải chi tiết

PRODUCE (Sản xuất - động từ)

=> Phân tích: Ta cần danh từ chỉ sự sản xuất/sản lượng để làm tân ngữ cho động từ "increased".

Câu hoàn chỉnh: The factory has increased production of its shoes in an attempt to keep up with demands.

(Nhà máy đã tăng sản lượng giày của mình để cố gắng theo kịp nhu cầu.)

Đáp án cần điền là: production

Câu hỏi số 8:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: unwritten

Câu hỏi:965822
Phương pháp giải

Xác định từ loại đứng trước danh từ "rule" (quy tắc) và mang nghĩa phù hợp với ngữ cảnh gia đình.

There’s an _____________ rule in our house about how late we can stay up to watch TV.

(Có một quy tắc _____________ trong nhà chúng tôi về việc chúng tôi có thể thức khuya xem TV đến bao lâu.)

Giải chi tiết

WRITE (Viết - động từ)

=> Phân tích: Ta cần một tính từ. "Unwritten rule" là một cụm từ cố định có nghĩa là "quy tắc bất thành văn" (không được viết ra nhưng ai cũng hiểu).

Câu hoàn chỉnh: There’s an unwritten rule in our house about how late we can stay up to watch TV.

(Có một quy tắc bất thành văn trong nhà chúng tôi về việc chúng tôi có thể thức khuya xem TV đến mức nào.)

Đáp án cần điền là: unwritten

Câu hỏi số 9:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: strengthen

Câu hỏi:965823
Phương pháp giải

Xác định từ loại đứng sau động từ khuyết thiếu "can" phải là một động từ nguyên mẫu.

Working out can really _____________ your muscles.

(Việc tập thể dục thực sự có thể làm _____________ các cơ bắp của bạn.)

Giải chi tiết

STRONG (Mạnh - tính từ)

=> Phân tích: Ta cần dạng động từ của "strong" là "strengthen" (làm cho mạnh thêm, củng cố).

Câu hoàn chỉnh: Working out can really strengthen your muscles.

(Việc tập thể dục thực sự có thể làm săn chắc/mạnh thêm các cơ bắp của bạn.)

Đáp án cần điền là: strengthen

Câu hỏi số 10:
Thông hiểu

Đáp án đúng là: personified

Câu hỏi:965824
Phương pháp giải

Xác định từ loại đứng sau trạng từ "often" và đóng vai trò động từ chính trong câu bị động.

The sun and the moon are often _____________ in poetry.

(Mặt trời và mặt trăng thường được _____________ trong thơ ca.)

Giải chi tiết

PERSON (Người - danh từ)

=> Phân tích: Ta cần động từ ở dạng quá khứ phân từ (V3) để tạo thành câu bị động. "Personify" (nhân hóa) chuyển sang V3 là "personified".

Câu hoàn chỉnh: The sun and the moon are often personified in poetry.

(Mặt trời và mặt trăng thường được nhân hóa trong thơ ca.)

Đáp án cần điền là: personified

Quảng cáo

PH/HS 2K10 THAM GIA NHÓM ĐỂ CẬP NHẬT ĐIỂM THI, ĐIỂM CHUẨN MIỄN PHÍ!

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com