1. Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first one, using the word given. Do not change
1. Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first one, using the word given. Do not change the word given.
Trả lời cho các câu 1, 2, 3, 4 dưới đây:
The storm completely wiped out all my crops.
→ I had
Đáp án đúng là: all my crops completely wiped out by the storm.
Sử dụng cấu trúc câu bị động truyền khiến (Causative Passive) mang nghĩa rủi ro: S + have + something + V3/V-ed.
Cấu trúc này dùng khi có một sự việc không may xảy đến với tài sản của ai đó.
"The storm completely wiped out all my crops."
(Cơn bão đã xóa sổ hoàn toàn tất cả hoa màu của tôi.)
Đáp án cần điền là: all my crops completely wiped out by the storm.
"Nothing will persuade me to sleep in that haunted castle," he said.
→ He flatly
2. Rewrite the sentences in such a way that they mean almost the same as those printed before them. Use the words given at the beginning of the sentences.
Đáp án đúng là: refused to sleep in that haunted castle.
Sử dụng cấu trúc phủ định mạnh mẽ với trạng từ "flatly" (thẳng thừng).
Cụm từ "flatly refuse to do something" dùng để tường thuật lại ý chí kiên định, không gì thuyết phục được.
"Nothing will persuade me to sleep in that haunted castle," he said.
("Không gì có thể thuyết phục tôi ngủ trong tòa lâu đài bị ma ám đó đâu," anh ấy nói.)
Đáp án cần điền là: refused to sleep in that haunted castle.
Harry knows about the new regulations so let's ask him. (BRAINS)
→ Let's
Đáp án đúng là: pick Harry's brains about the new regulations.
Sử dụng thành ngữ (Idiom) với từ khóa cho trước BRAINS.
Cấu trúc: pick someone's brains (about something): hỏi ý kiến/kiến thức của ai đó về một vấn đề mà họ am hiểu.
"Harry knows about the new regulations so let's ask him."
(Harry biết về các quy định mới nên chúng ta hãy hỏi anh ấy đi.)
Đáp án cần điền là: pick Harry's brains about the new regulations.
The police gave no precise figures about the injured. (GO INTO)
→ The police
Đáp án đúng là: did not go into precise figures about the injured.
Sử dụng cụm động từ (Phrasal Verb) với từ khóa cho trước GO INTO.
Cấu trúc: go into something: xem xét, thảo luận hoặc đưa ra thông tin chi tiết về cái gì đó.
"The police gave no precise figures about the injured."
(Cảnh sát đã không đưa ra con số chính xác nào về những người bị thương.)
Đáp án cần điền là: did not go into precise figures about the injured.
Quảng cáo
>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com Đầy đủ khoá học các bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. PH/HS tham khảo chi tiết khoá học tại: Link
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Hỗ trợ - Hướng dẫn
-
024.7300.7989
-
1800.6947
(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com










