Tel: 024.7300.7989 - Phone: 1800.6947 (Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)

Giỏ hàng của tôi

a) Tìm các giá trị của m để đồ thị hàm số \(y={{x}^{2}}\) và \(y=x-m\) cắt nhau tại hai điểm

Câu hỏi số 264626:
Vận dụng

a) Tìm các giá trị của m để đồ thị hàm số \(y={{x}^{2}}\) và \(y=x-m\) cắt nhau tại hai điểm phân biệt \(A\left( {{x}_{1}};\ {{y}_{1}} \right),\ \ B\left( {{x}_{2}};\ {{y}_{2}} \right)\) sao cho \({{\left( {{x}_{1}}-{{x}_{2}} \right)}^{8}}+{{\left( {{y}_{1}}-{{y}_{2}} \right)}^{8}}=162.\)

b) Tìm các giá trị nguyên của x để \(M={{x}^{4}}+{{\left( x+1 \right)}^{3}}-2{{x}^{2}}-2x\) là số chính phương.

Đáp án đúng là: A

Quảng cáo

Câu hỏi:264626
Phương pháp giải

a) Hai đồ thị cắt nhau tại hai điểm phân biệt \(\Leftrightarrow \) pt hoành độ giao điểm có hai nghiệm phân biệt \(\Leftrightarrow \Delta >0.\)

+) Sử dụng hệ thức Vi-ét để làm tiếp bài toán.

b) Áp dụng tính chất của số chính phương để làm bài toán.

Giải chi tiết

a) Phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị là: \({{x}^{2}}=x-m\Leftrightarrow {{x}^{2}}-x+m=0.\ \ \ \left( * \right)\)

Hai đồ thị hàm số cắt nhau tại hai điểm phân biệt \(\Leftrightarrow \left( * \right)\) có hai nghiệm phân biệt

\(\Leftrightarrow \Delta >0\Leftrightarrow 1-4m>0\Leftrightarrow m<\frac{1}{4}.\)

Gọi \({{x}_{1}},\ {{x}_{2}}\) là hai nghiệm của phương trình (*). Khi đó ta có: \({{y}_{1}}={{x}_{1}}-m,\ \ {{y}_{2}}={{x}_{2}}-m.\)

Áp dụng hệ thức Vi-ét ta có: \(\left\{ \begin{align}  & {{x}_{1}}+{{x}_{2}}=1 \\  & {{x}_{1}}{{x}_{2}}=m \\ \end{align} \right..\)

Theo đề bài ta có: \({{\left( {{x}_{1}}-{{x}_{2}} \right)}^{8}}+{{\left( {{y}_{1}}-{{y}_{2}} \right)}^{8}}=162\)

\(\begin{array}{l}
\Leftrightarrow {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^8} + {\left( {{x_1} - m - {x_2} + m} \right)^8} = 162\\
\Leftrightarrow {\left( {{x_1} - {x_2}} \right)^8} = 81 = {\left( {\sqrt 3 } \right)^8}\\
\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
{x_1} - {x_2} = \sqrt 3 \\
{x_1} - {x_2} = - \sqrt 3
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
{x_1} = {x_2} + \sqrt 3 \\
{x_1} = {x_2} - \sqrt 3
\end{array} \right..
\end{array}\)

+) Với \({{x}_{1}}={{x}_{2}}+\sqrt{3}\Rightarrow 2{{x}_{2}}+\sqrt{3}=1\Leftrightarrow {{x}_{2}}=\frac{1-\sqrt{3}}{2}\Rightarrow {{x}_{1}}=\frac{1+\sqrt{3}}{2}.\)

\(\Rightarrow {{x}_{1}}{{x}_{2}}=m=\frac{1-\sqrt{3}}{2}.\frac{1+\sqrt{3}}{2}=-\frac{1}{2}\ \ \left( tm \right).\)

+) Với \({{x}_{1}}={{x}_{2}}-\sqrt{3}\Rightarrow 2{{x}_{2}}-\sqrt{3}=1\Leftrightarrow {{x}_{2}}=\frac{1+\sqrt{3}}{2}\Rightarrow {{x}_{1}}=\frac{1-\sqrt{3}}{2}.\)

\(\Rightarrow {{x}_{1}}{{x}_{2}}=m=\frac{1-\sqrt{3}}{2}.\frac{1+\sqrt{3}}{2}=-\frac{1}{2}\ \ \left( tm \right).\)
Vậy \(m=-\frac{1}{2}\) thỏa mãn điều kiện bài toán.

b) Ta có: \(M={{x}^{4}}+{{\left( x+1 \right)}^{3}}-2{{x}^{2}}-2x\)

\(\begin{align}  & M={{x}^{4}}+{{x}^{3}}+3{{x}^{2}}+3x+1-2{{x}^{2}}-2x \\  & M={{x}^{4}}+{{x}^{3}}+{{x}^{2}}+x+1. \\  & \Rightarrow 4M=4{{x}^{4}}+4{{x}^{3}}+4{{x}^{2}}+4x+4. \\ \end{align}\)

+) Ta có: \({{\left( 2{{x}^{2}}+x \right)}^{2}}=4{{x}^{4}}+4{{x}^{3}}+{{x}^{2}}\le 4{{x}^{4}}+4{{x}^{3}}+{{x}^{2}}+2{{x}^{2}}+{{\left( x+2 \right)}^{2}}=4{{x}^{4}}+4{{x}^{3}}+4{{x}^{2}}+4x+4=4M.\)

Ta thấy dấu “=” không thể xảy ra nên \({{\left( 2{{x}^{2}}+x \right)}^{2}}<4M.\ \ \ \left( 1 \right)\)

+) Với \(x=0\Rightarrow 4M=4\Leftrightarrow M=1\Rightarrow M\) là số chính phương.

Với \(x=1\Rightarrow 4M=20\Leftrightarrow M=5\Rightarrow M\) không là số chính phương.

Với \(x=2\Rightarrow 4M=124\Leftrightarrow M=31\Rightarrow M\) không là số chính phương.

Với \(x\ne \left\{ 0;\ 1;\ 2 \right\}\) ta có 

\(\left[ \begin{array}{l}
x - 1 \ge 2\\
x - 1 \le - 2
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
x \ge 3\\
x \le - 1
\end{array} \right. \Rightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} \ge 4 \Rightarrow 4 - {\left( {x - 1} \right)^2} \le 0\)

Có :   \(4M=4{{x}^{4}}+4{{x}^{3}}+4{{x}^{2}}+4x+4\)

\(\begin{align}  & =4{{x}^{4}}+4{{x}^{3}}+5{{x}^{2}}+2x+1-{{x}^{2}}+2x+3 \\  & ={{\left( 2{{x}^{2}}+x+1 \right)}^{2}}-{{\left( x-1 \right)}^{2}}+4 \\  & \Rightarrow 4M\le {{\left( 2{{x}^{2}}+x+1 \right)}^{2}}\,\,\,\,\left( 2 \right) \\ \end{align}\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\Rightarrow {{\left( 2{{x}^{2}}+1 \right)}^{2}}<4M\le {{\left( 2{{x}^{2}}+x+1 \right)}^{2}}\) . Mà \(x\in Z\Rightarrow 4M={{\left( 2{{x}^{2}}+x+1 \right)}^{2}}\)

\( \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} = 4 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
x - 1 = 2\\
x - 1 = - 2
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
x = 3\\
x = - 1
\end{array} \right.\)

Vậy có 3 giá trị nguyên của x thỏa mãn yêu cầu bài toán là : \(x=0;\,\,x=-1;\,\,x=3\)

Đáp án cần chọn là: A

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

>> Học trực tuyến lớp 9 và Lộ trình UP10 trên Tuyensinh247.com . Học online tại nhà cũng giáo viên giỏi từ trường TOP đầu cả nước. Lộ trình học tập 3 giai đoạn: Học nền tảng lớp 9, Ôn thi vào lớp 10, Luyện Đề. Bứt phá điểm lớp 9, thi vào lớp 10 kết quả cao. Hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. Phụ huynh và học sinh tham khảo chi tiết khoá học tại: Link

Hỗ trợ - Hướng dẫn

  • 024.7300.7989
  • 1800.6947 free

(Thời gian hỗ trợ từ 7h đến 22h)
Email: lienhe@tuyensinh247.com